Đề Xuất 12/2022 # Bài Tập Về Will Và Be Going To Có Đáp Án ” Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Thông Dụng / 2023 # Top 17 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 12/2022 # Bài Tập Về Will Và Be Going To Có Đáp Án ” Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Thông Dụng / 2023 # Top 17 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Bài Tập Về Will Và Be Going To Có Đáp Án ” Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Thông Dụng / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Phân biệt Will và Be going to

Simple Future (Tương lai đơn) Near future (Tương lai gần)

Chú ý: SHALL chỉ dùng khi chủ ngữ là I, WE. Còn WILL có thể dùng với tất cả các chủ ngữ

a) Diễn tả quyết định tức thời đưa ra ngay tại thời điểm nói về sự việc trong tương lai

a) Diễn tả dự định, quyết định có sẵn trước thời điểm nói về sự việc trong tương lai

A: Hi! Sarah. Are you going shopping?

(Chào Sarah. Câu đi mua sắm à?)

B: Yes, Ann. I am going to buy some bread.

(Ừ, Ann à. Tớ đi mua vài cái bánh mỳ.)

A: Sarah, we haven’t got any bread left.

(Sarah, chúng ta hết bánh mì rồi.)

B: Alright mom, I will buy some bread.

(Được rồi mẹ ạ. Con sẽ đi mua một ít bánh mỳ.)

b) Dự đoán về tương lai dựa trên quan điểm cá nhân của người nói

I think it will rain tomorrow.

(Tôi nghĩ ngày mai trời sẽ mưa.)

c) Diễn đạt yêu cầu ai đó làm gì (Request)

Will you help me move this table?

(Cậu giúp tớ di chuyển cái bàn này được không?)

d) Diễn đạt lời đề nghị được giúp ai đó (Offers)

The bags look heavy. I will carry them for you.

(Những cái túi đó nhìn có vẻ nặng đấy. Mình sẽ xách cho cậu.)

e) Diễn đạt lời hứa (Promise)

I promise I will not tell anyone.

(Tớ hứa sẽ không nói với ai đâu.)

f) Diễn đạt lời mời (Invitation)

g) Diễn đạt sự từ chối hay thái độ không sẵn lòng (Refusal)

The computer won’t start although I’ve done everything I can.

(Cái máy tính không chịu khởi động dù tớ đã làm mọi cách có thể.)

h) Diễn đạt sự đe doạ (Threat)

Don’t tell this to anyone or I’ll never see you.

(Đừng có nói chuyện này với ai không thì tớ sẽ không bao giờ nhìn mặt cậu nữa.)

b) Dự đoán về tương lai dựa trên cơ sở, dấu hiệu thực tế ở thời điểm hiện tại

Look at the black clouds! It’s going to rain.

(Nhìn những đám mây đen kia kìa. Trời sắp mưa rồi.)

Chú ý: đối với các động từ chỉ sự chuyển động, ta không dùng cấu trúc GOING TO+V mà dùng luôn dạng V-ing của động từ để diễn đạt tương lai thường.

Eg: Không nói I’m going to go to the zoo this afternoon.

→ I’m going to the zoo this afternoon.

2. Bài tập phân biệt Will và going to

Bài 1: Choose the correct form of verbs (will or be going to) to fill in the blanks.

(Chọn dạng đúng của động từ (will hoặc be going to) điền vào chỗ trống.)

1. A: Why are you holding a piece of paper? B: I (write) ………………………. a letter to my friends back home in Texas.

Đáp án đúng là A. am going to write. Người A hỏi người B cầm giấy để làm gì. Người B trả lời về dự định của mình nên động từ “write” được chia là “am going to write”.

2. A: I’m about to fall asleep. I need to wake up! B: I (get) ………….. you a cup of coffee. That will wake you up.

Đáp án đúng là will get. Người A nói buồn ngủ, người B mới nghĩ là sẽ làm 1 cốc cà phê cho người A. Như vậy đây là quyết định tức thì, không có dự định từ trước, nên động từ cần chia ở tương lai đơn là “will get”.

3. A: I can’t hear the television! B: I (turn) ………….. it up so you can hear it.

Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123 mới được xem tiếp đáp án và lời giải thích

4. We are so excited about our trip next month to France. We (visit) ………….. Paris, Nice and Grenoble.

Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123 mới được xem tiếp đáp án và lời giải thích

5. Ted: It is so hot in here! Sarah: I (turn) ………….. the air-conditioner on.

Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123 mới được xem tiếp đáp án và lời giải thích

6. I think he (be) ………….. the next President of the United States.

Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123 mới được xem tiếp đáp án và lời giải thích

7. After I graduate, I (attend) ………….. medical school and become a doctor. I have wanted to be a doctor all my life.

Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123 mới được xem tiếp đáp án và lời giải thích

8. John: Wow, it’s freezing out there. Jane: I (make) ………….. some coffee to warm us up. Do you want a piece of pie as well? John: Coffee sounds great! But I (have) ………….. dinner with some friends later, so I’d better skip the pie Jane: I (go) ………….. to dinner tonight too, but I’m having a piece of pie anyway.

Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123 mới được xem tiếp đáp án và lời giải thích

Bài 2: Choose the correct form of verbs (will or be going to) to fill in the blanks.

(Chọn dạng đúng của động từ (will hoặc be going to) điền vào chỗ trống.)

1. What terrible traffic! Just look at the long queue. We ………….. miss our flight.

Đáp án đúng là B. are going to. Cả A và B đều có thể được dùng diễn đạt sự dự đoán. Nhưng trong câu này, sự dự đoán là có căn cứ cụ thể:”terrible traffic” (giao thông tắc nghẽn) và “long queue” (hàng dài). Vì thế ta thường dùng thì tương lai với “be going to” để diễn đạt sự dự đoán có căn cứ.

2. I ………….. send Alex your letter when I see her tomorrow.

Đáp án đúng là A. will. Câu có nghĩa: Tớ sẽ chuyển cho Alex lá thư của cậu khi gặp cô ấy vào ngày mai.Câu mang tính chất của một lời hứa, đồng thời không phải hành động có dự tính, kế hoạch từ trước vì thế dùng thì tương lai đơn.

3. The board of directors have reached the final decision. Harrison ………….. lead the marketing team from next month.

Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123 mới được xem tiếp đáp án và lời giải thích

4. I hope you ………….. visit my new house in Charlington some time.

Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123 mới được xem tiếp đáp án và lời giải thích

5. In the future, many young people ………….. start up their own businesses.

Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123 mới được xem tiếp đáp án và lời giải thích

6. The sky is blue. It ………….. another hot day.

Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123 mới được xem tiếp đáp án và lời giải thích

Bài 3: Choose the correct form of verbs (will or be going to) to fill in the blanks.

(Chọn dạng đúng của động từ (will hoặc be going to) điền vào chỗ trống.)

1. Kate ………….. (not join) us next Friday; she will be taking exams that day.

Đáp án đúng là C. Both A & B. Việc Kate không tham gia cùng mọi người là một dự đoán có căn cứ (bạn ấy phải đi thi vào thứ Sáu). Vì thế, not join được chia thành is not/ isn’t going to join.

2. A: What are your plans for the holiday? B: I ………….. (visit) my grandparents and then go trekking in Sapa.

Đáp án đúng là A. am going to visit. Người A đã hỏi về dự định, kế hoạch của người B cho kì nghỉ. Người B đã nói về kế hoạch của mình, vì thế động từ visit được chia thành am going to visit.

3. A: I can’t fix the problem in my computer, Jason. B: Alright. I ………….. (take) a look at it.

Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123 mới được xem tiếp đáp án và lời giải thích

4. What are you doing? The car engine has just broken. It ………….. (not work).

Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123 mới được xem tiếp đáp án và lời giải thích

5. I ………….. (take) you out for ice-cream as long as you get an A+ on your Math test.

Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123 mới được xem tiếp đáp án và lời giải thích

6. Do you think they ………….. (win) the championship?

Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123 mới được xem tiếp đáp án và lời giải thích

7. A: Do you want to have the pork or the beef? B: I think we ………….. (have) the beef, please.

Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123 mới được xem tiếp đáp án và lời giải thích

8. According to schedule, rice and clothes ………….. (be) distributed to nine poorest communes in the next project.

Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123 mới được xem tiếp đáp án và lời giải thích

Bài Tập Về Although In Spite Of Despite Có Đáp Án / 2023

Cấu trúc về sự tương phản bao gồm các từ Although, In spite of và Despite được sử dụng khá phổ biển trong ngữ pháp Tiếng Anh. Trong bài viết này chúng tôi đưa ra các lý thuyết tổng quát và bài tập về Although In spite of Despite có đáp án để giúp bạn thành thạo hơn.

Bài tập về Although In spite of Despite

Lý thuyết

Cấu trúc Although/In spite of/Despite Although+ S + V, S + V.

➔ Despite/In spite of + Noun/ Noun Phrase/ Ving, S + V.

Ex: Although Nam wasn’t intelligent, he passed the exam easily.

(Mặc dù Nam không thông minh, anh ấy đã vượt qua bài kiểm tra một cách dễ dàng)

➔ Despite of not being intelligent, Nam passed the exam easily.

(Mặc dù không thông minh, Nam đã vượt qua bài kiểm tra một cách dễ dàng)

Bài tập

Bài 2: Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi

1.Although his friend was sick, she still went to work yesterday.

2. In spite of the dirty room, Salim didn’t clean it.

3. Despite her unkind behavior, we still love her.

4. Although there was the traffic jam, they went to the post office.

5. Despite the fact that Tony learnt very hard, he failed this test.

6. Although my uncle was tired, he still drove a hundred kilometers to the next city.

7. Her brother really enjoy this job although the salary was very low.

8. The film poster is wonderful. I don’t like to see it.

Bài 3: Tìm và sửa lỗi sai (nếu có)

1.Although being a poor, Binh learnt very well.

2. Although the heavily storm, I still went to school last Monday.

3. Despite Sonay had completed this project, he went to sleep.

4. Despite Minh Anh was thirsty, she didn’t drink much.

5. The flight wasn’t postponed although his foggy.

Bài 5: Viết lại câu với although/in spite of/despite

1. She didn’t eat much though she was hungry.

Despite…

2. My mother told me to go to school although I was sick

In spite of…

3. Mary was admitted to the university although his grades were bad

Despite…

4. In spite of his god salary, Mary gave up his job.

Although…

5. I accepted the job although the salary was low

In spite of….

6. Even though it was cold, I went swimming.

In spite of….

7. Although they study hard, they can’t get good marks.

In spite of…

8. Although the streets are narrow, many people drive cars in this city.

In spite of…

➔ Vì sau đó là mệnh đề ‘S + V’

➔ Vì theo sau là of

➔ vì theo sau là một cụm danh từ

➔ Vì sau đó là mệnh đề ‘S + V’

➔ Vì sau đó là mệnh đề ‘S + V’

➔ vì theo sau là một cụm danh từ

➔ Vì sau đó là mệnh đề ‘S + V’

➔ Vì theo sau là of

➔ vì theo sau là một cụm danh từ

➔ Vì theo sau là of

Bài 2:

1.Despite the fact that his friend was sick, she still went to work yesterday.

2. Although the room was dirty, Salim didn’t clean it.

3. Although she behaves unkind, we still love her.

4. Despite the traffic jam, they went to the post office.

5. Although Tony learnt very hard, he failed this test.

6. In spite of the fact that my uncle was tired, he still drove a hundred kilometers to the next city.

7. Her brother really enjoy this job despite the low salary.

8. Although the film poster is wonderful, I don’t like to see it.

Bài 3:

1. Although ➔ In spite of (vì sau đó là 1 Ving)

2. Although ➔ Despite/In spite of (vì sau đó là một cụm danh từ)

3. Despite Although (vì sau đó là một mệnh đề S + V)

4. Despite ➔ Although (vì sau đó là một mệnh đề S + V)

5. although ➔ despite/in spite of (vì sau đó là một cụm danh từ)

Bài 4:

1.Chọn Although

2.Chọn despite/ in spite of

3.Chọn although

4.Chọn Despite/In spite of

5.Chọn Although

Bài Tập Về Thì Hiện Tại Tiếp Diễn Có Đáp Án / 2023

Thì hiện tại tiếp diễn nằm trong số các thì cơ bản của ngữ pháp Tiếng Anh. Ghi nhớ cấu trúc và cách dùng vẫn chưa đủ, các bạn còn phải thực hiện một số bài tập về thì hiện tại tiếp diễn. Các bạn đừng lo về việc sau khi làm xong không biết đúng hay sai vì bên dưới phần bài tập có ngay đáp án đó!

Tổng hợp các bài tập về thì hiện tại tiếp diễn

A.THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

I. Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn.

– Thì hiện tại tiếp diễn sử dụng với mục đích diễn tả hành động, sự việc đang xảy ra vào thời điểm nói.

– Thì hiện tại tiếp diễn dùng nói về một tình huống mang tính tạm thời.

– Thì hiện tại tiếp diễn dùng để nói về thói quen gây cảm giác khó chịu.

– Thì hiện tại tiếp diễn có thể dùng trong thì tương lai gần.

II. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn.

Thì hiện tại tiếp diễn dễ dàng nhận biết trong câu. Khi trong câu có một số từ đặc trưng như:

– Now (bây giờ), Right now (ngay bây giờ), Today (hôm nay), At the moment (ngay bây giờ), At present (ngay lúc này).

– Look!

– Be careful!

III. Cấu trúc thì hiện tại đơn.

Câu khẳng định: S + tobe + Ving…

Câu phủ định: S + tobe + not + Ving…

Câu nghi vấn: Tobe + S + Ving…

Answer: Yes, S + tobe.

No, S + tobe + not.

*Notes:

– Đối với chủ ngữ là I thì tobe phải được chia là Am.

– Đối với chủ ngữ là You/We/They/Nsố nhiều thì tobe phải chia là Are.

– Đối với chủ ngữ là He/She/It/Nsố ít thì tobe phải chia là Is.

B. BÀI TẬP VỀ THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN.

Cùng nhau làm một số bài tập về thì hiện tại tiếp diễn ngay sau đây:

Exercise 1: Tìm và sửa lỗi sai trong câu.

1.Somebody are climbing up this tree over there.

2. Lan is always going to school by bus.

3. The river flows very past at present.

4. Ly lives with some best friends until her brother can find a flat.

5. They will have a party next week. Would you like to come with them?

6. Hoang is very busy now. He talks to a new friend.

Exercise 2: Chia động từ của thì hiện tại tiếp diễn.

Exercise 3: Hoàn thành câu và chia động từ (nếu cần).

1.I/working/hard/tobe/day-off/after.

2. The/tobe/stocks/dropping/because/the/constantly/of/economy.

3. Her/across/Look!/tobe/street/parents/walking/the.

4. Where/they/at/8/tobe/a.m/going?

5. Kin/washing/face/right/tobe/his/now.

Exercise 4: Chia động từ thích hợp vào chỗ trống

Exercise 5: Hoàn thành đoạn văn sau và chia động từ thích hợp

Exercise 6: Điền các từ trong bảng vào chỗ trống và chia động từ

Sit       Look       Write      Kick    Tidy

Spend       Work      Appear    Taste

 Exercise 7: Chọn đáp án đúng nhất về thì hiện tại tiếp diễn.

1.Please make quite. I study/am studying.

2. Quang is a doctor, but he works/is working at present.

3. She can borrow my coat. I am not needing/don’t need it now.

4. There’s a film on TV today. Are you watching/Do you watch it?

5. Minh Anh washes/ is washing the dishes now.

6. This machine broke down yesterday. Now I am repairing/will repair it.

ĐÁP ÁN:

Exercise 1:

1.are climbing ➔ is climbing (Someone là danh từ số ít nên dùng is chứ không dùng are)

2. is always ➔ going always goes (thói quen hàng ngày)

3. flows ➔ is flowing (dấu hiệu: at present)

4. lives ➔ is living (ý chỉ hành động đang diễn ra)

5. will have ➔ are having (dùng thì hiện tại tiếp diễn như thì tương lai gần chứ không dùng tương lai đơn vì có câu mời phía sau có nghĩa bữa tiệc này chắc chắn xảy ra)

6. talks ➔ is talking (dấu hiệu: now)

Exercise 2:

1.is coming (dấu hiệu: Be careful!)

2. is cleaning/is repairing (dấu hiệu: at the moment)

3. am doing (dấu hiệu: at 8 a.m)

4. is getting (trời đang lạnh dần – ý chỉ hiện tại đang diễn ra)

5. are playing (dấu hiệu: Look!)

6. is watering (dấu hiệu: now)

7. are having (dấu hiệu: at 7 o’clock)

8. is asking (đang hỏi nên chia hiện tại tiếp diễn)

9. am reading/ isn’t reading (dấu hiệu: now)

10. isn’t making (dấu hiệu: today, thói quen nhưng hiện tại thì không đang làm nó)

Exercise 3:

1.I am working hard after day-off.

2. The stocks are dropping constantly because of the economy.

3. Look! Her parents are walking across the street.

4. Where are they going at 8 a.m?

5. Kin is washing his face right now.

Exercise 4:

Dấu hiệu: at present

Dấu hiệu: hành động này đang diễn ra

Dấu hiệu: hành động này đang diễn ra

Dấu hiệu: hành động này đang diễn ra lúc 12 giờ

Dấu hiệu: hành động này đang diễn ra

Exercise 5:

Is – teaches – is teaching – is living – is – have – speaks – doesn’t teach

Exercise 6:

1.is spending

2. are sitting

3. is working

4. is looking

5. is tidying

6. is writing

7. are appearing

8. are kicking

Exercise 7:

1.am studying (mang nghĩa là đang học cần giữ yên tĩnh)

2. is working (dấu hiệu: at present)

3. don’t need (need không chia ở tiếp diễn)

4. Are you watching (dấu hiệu: today)

5. is washing (dấu hiệu: now)

6. am repairing (dấu hiệu: now)

Bài Tập Ngoại Ngữ –

In Order To Và So As To: Cấu Trúc Và Bài Tập (Có Đáp Án) / 2023

Khi bạn muốn diễn tả mục đích của mình trong Tiếng Anh nhưng bạn chỉ biết dùng duy nhất “to”. Tuy nhiên để chất văn vừa hay vừa chuyên nghiệp hơn thì chúng ta không thể sử dụng “to” cả bài được, vì vậy hôm nay mình xin giới thiệu 2 cấu trúc chỉ mục đích khác đó là: In order to và So as to

IN ORDER TO / SO AS TO: để, để mà – Dùng để nói về mục đích của hoạt động được nhắc đến trong hành động, sự việc ngay trước đó.

Ex: Uyen usually goes to bed very late in order to complete her total homework.

(Uyên thường ngủ rất muộn để hoàn thành tất cả các bài tập về nhà)

➔ Ở đây, việc “ngủ muộn” có mục đích là để “hoàn thành tất cả bài tập về nhà”. Hay nói cách khác là giải thích cho việc “ngủ muộn” để “hoàn thành tất cả bài tập”. Vì thế, ta dùng in order to để diễn tả hoặc có thể thay thế bằng so as to cũng được.

– Dùng để nối 2 câu chỉ mục đích với nhau. Cách dùng này sẽ được nói rõ hơn ở phần sau.

Ex: Oanh works hard. She wants her life to improve better.

(Oanh làm việc chăm chỉ. Cô ấy muốn cuộc sống của mình được cải thiện tốt hơn)

➔ Oanh works hard in order for her life to improve better.

(Oanh làm việc chăm chỉ để cuộc sống của mình được cải thiện tốt hơn)

1. Khi mục đích của hành động hướng tới chính chủ thể của hành động được nêu ở trước

Ex: Jun spent some money for his parents buy a new house.

(Jun đã dành tiền để cho bố mẹ của anh ấy mua một ngôi nhà mới)

I wish I will go to Paris so as to visit my best friend.

(Tôi ước tôi sẽ đi Paris để thăm bạn thân của mình)

2. Khi mục đích hành động hướng tới đối tượng khác

Ex: Shyn left home early in order not to be late for office.

(Shyn đã rời nhà từ rất sớm để không đến văn phòng muộn)

Tom finished his work so as not to miss that football match.

C. TỔNG QUÁT VỀ CÁC DẠNG BÀI TẬP CỦA IN ORDER TO VÀ SO AS TO

Dạng 1: Nối 2 câu có cùng chủ ngữ thành một mệnh đề chỉ mục đích

Ex: Nam completed his homework very hard. He wanted to go out with his family.

(Nam đã hoàn thành xong bài tập về nhà rất chăm chỉ. Anh ấy muốn đi ra ngoài cùng gia đình)

➔ Nam completed his homework very hard so as to go out with his family.

(Nam đã hoàn thành xong bài tập về nhà rất chăm chỉ để ra ngoài cùng gia đình)

Nối 2 câu có cùng chủ ngữ nhưng sau V 2 có tân ngữ hoặc túc từ

Ex: Chi gave me her telephone contact. She wanted me to visit hers.

(Chi đã gửi tôi số điện thoại liên lạc. Cô ấy muốn tôi đến thăm cô ấy)

➔ Chi gave me her telephone contact for me visit hers.

(Chi đã gửi tôi số điện thoại liên lạc để tôi đến thăm cô ấy)

Dạng 3: Thay đổi một câu từ “phrase of purpose” sang “clauses of

purpose” và ngược lại

Ex: Cuc locked the window so that she wouldn’t be disturbed.

(Cúc đã đóng cửa sổ để cô ấy không bị làm phiền)

➔ Cuc locked the window in order not to be disturbed.

(Cúc đã đóng cửa sổ để cô ấy không bị làm phiền)

-Cấu trúc in order to/ so as to chỉ được dùng khi chủ ngữ của hai câu giống nhau, với 2 câu có chủ ngữ khác nhau thì ta phải thêm for somebody.

-Khi được viết lại câu mà trong câu có các từ như want/ like/ hope/ need… thì ta nên lược bỏ các từ này và giữ lại các động từ sau chúng.

Ex: I study very hard. I hope to pass this test.

(Tôi học rất chăm chỉ. Tôi hi vọng vượt qua bài kiểm tra này).

➔ I study very hard in order to pass this test.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Bài Tập Về Will Và Be Going To Có Đáp Án ” Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Thông Dụng / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!