Đề Xuất 5/2022 # Bài Tập Về Will Và Be Going To Có Đáp Án ” Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Thông Dụng # Top Like

Xem 15,444

Cập nhật nội dung chi tiết về Bài Tập Về Will Và Be Going To Có Đáp Án ” Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Thông Dụng mới nhất ngày 20/05/2022 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 15,444 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Nắm Chắc Cách Dùng Cấu Trúc Have Something Done
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Have Something Done Trong Tiếng Anh
  • 11 Cụm Từ Thú Vị Có Chứa ‘can’t’
  • Động Từ Khuyết Thiếu Chỉ Khả Năng (Can/ Could/ Be Able To)
  • Danh Động Từ (Gerund) Trong Tiếng Anh
  • 1. Phân biệt Will và Be going to

    Simple Future (Tương lai đơn) Near future (Tương lai gần)

    Chú ý: SHALL chỉ dùng khi chủ ngữ là I, WE. Còn WILL có thể dùng với tất cả các chủ ngữ

    a) Diễn tả quyết định tức thời đưa ra ngay tại thời điểm nói về sự việc trong tương lai

    a) Diễn tả dự định, quyết định có sẵn trước thời điểm nói về sự việc trong tương lai

    A: Hi! Sarah. Are you going shopping?

    (Chào Sarah. Câu đi mua sắm à?)

    B: Yes, Ann. I am going to buy some bread.

    (Ừ, Ann à. Tớ đi mua vài cái bánh mỳ.)

    A: Sarah, we haven’t got any bread left.

    (Sarah, chúng ta hết bánh mì rồi.)

    B: Alright mom, I will buy some bread.

    (Được rồi mẹ ạ. Con sẽ đi mua một ít bánh mỳ.)

    b) Dự đoán về tương lai dựa trên quan điểm cá nhân của người nói

    I think it will rain tomorrow.

    (Tôi nghĩ ngày mai trời sẽ mưa.)

    c) Diễn đạt yêu cầu ai đó làm gì (Request)

    Will you help me move this table?

    (Cậu giúp tớ di chuyển cái bàn này được không?)

    d) Diễn đạt lời đề nghị được giúp ai đó (Offers)

    The bags look heavy. I will carry them for you.

    (Những cái túi đó nhìn có vẻ nặng đấy. Mình sẽ xách cho cậu.)

    e) Diễn đạt lời hứa (Promise)

    I promise I will not tell anyone.

    (Tớ hứa sẽ không nói với ai đâu.)

    f) Diễn đạt lời mời (Invitation)

    g) Diễn đạt sự từ chối hay thái độ không sẵn lòng (Refusal)

    The computer won’t start although I’ve done everything I can.

    (Cái máy tính không chịu khởi động dù tớ đã làm mọi cách có thể.)

    h) Diễn đạt sự đe doạ (Threat)

    Don’t tell this to anyone or I’ll never see you.

    (Đừng có nói chuyện này với ai không thì tớ sẽ không bao giờ nhìn mặt cậu nữa.)

    b) Dự đoán về tương lai dựa trên cơ sở, dấu hiệu thực tế ở thời điểm hiện tại

    Look at the black clouds! It’s going to rain.

    (Nhìn những đám mây đen kia kìa. Trời sắp mưa rồi.)

    Chú ý: đối với các động từ chỉ sự chuyển động, ta không dùng cấu trúc GOING TO+V mà dùng luôn dạng V-ing của động từ để diễn đạt tương lai thường.

    Eg: Không nói I’m going to go to the zoo this afternoon.

    → I’m going to the zoo this afternoon.

    2. Bài tập phân biệt Will và going to

    Bài 1: Choose the correct form of verbs (will or be going to) to fill in the blanks.

    (Chọn dạng đúng của động từ (will hoặc be going to) điền vào chỗ trống.)

    1. A: Why are you holding a piece of paper?

    B: I (write) ………………………. a letter to my friends back home in Texas.

    Đáp án đúng là A. am going to write. Người A hỏi người B cầm giấy để làm gì. Người B trả lời về dự định của mình nên động từ “write” được chia là “am going to write”.

    2. A: I’m about to fall asleep. I need to wake up!

    B: I (get) ………….. you a cup of coffee. That will wake you up.

    Đáp án đúng là will get. Người A nói buồn ngủ, người B mới nghĩ là sẽ làm 1 cốc cà phê cho người A. Như vậy đây là quyết định tức thì, không có dự định từ trước, nên động từ cần chia ở tương lai đơn là “will get”.

    3. A: I can’t hear the television!

    B: I (turn) ………….. it up so you can hear it.

    Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123 mới được xem tiếp đáp án và lời giải thích

    4. We are so excited about our trip next month to France. We (visit) ………….. Paris, Nice and Grenoble.

    Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123 mới được xem tiếp đáp án và lời giải thích

    5. Ted: It is so hot in here!

    Sarah: I (turn) ………….. the air-conditioner on.

    Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123 mới được xem tiếp đáp án và lời giải thích

    6. I think he (be) ………….. the next President of the United States.

    Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123 mới được xem tiếp đáp án và lời giải thích

    7. After I graduate, I (attend) ………….. medical school and become a doctor. I have wanted to be

    a doctor all my life.

    Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123 mới được xem tiếp đáp án và lời giải thích

    8. John: Wow, it’s freezing out there.

    Jane: I (make) ………….. some coffee to warm us up. Do you want a piece of pie as well?

    John: Coffee sounds great! But I (have) ………….. dinner with some friends later, so I’d better skip the pie

    Jane: I (go) ………….. to dinner tonight too, but I’m having a piece of pie anyway.

    Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123 mới được xem tiếp đáp án và lời giải thích

    Bài 2: Choose the correct form of verbs (will or be going to) to fill in the blanks.

    (Chọn dạng đúng của động từ (will hoặc be going to) điền vào chỗ trống.)

    1. What terrible traffic! Just look at the long queue. We ………….. miss our flight.

    Đáp án đúng là B. are going to. Cả A và B đều có thể được dùng diễn đạt sự dự đoán. Nhưng trong câu này, sự dự đoán là có căn cứ cụ thể:”terrible traffic” (giao thông tắc nghẽn) và “long queue” (hàng dài). Vì thế ta thường dùng thì tương lai với “be going to” để diễn đạt sự dự đoán có căn cứ.

    2. I ………….. send Alex your letter when I see her tomorrow.

    Đáp án đúng là A. will. Câu có nghĩa: Tớ sẽ chuyển cho Alex lá thư của cậu khi gặp cô ấy vào ngày mai.Câu mang tính chất của một lời hứa, đồng thời không phải hành động có dự tính, kế hoạch từ trước vì thế dùng thì tương lai đơn.

    3. The board of directors have reached the final decision. Harrison ………….. lead the marketing team from next month.

    Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123 mới được xem tiếp đáp án và lời giải thích

    4. I hope you ………….. visit my new house in Charlington some time.

    Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123 mới được xem tiếp đáp án và lời giải thích

    5. In the future, many young people ………….. start up their own businesses.

    Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123 mới được xem tiếp đáp án và lời giải thích

    6. The sky is blue. It ………….. another hot day.

    Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123 mới được xem tiếp đáp án và lời giải thích

    Bài 3: Choose the correct form of verbs (will or be going to) to fill in the blanks.

    (Chọn dạng đúng của động từ (will hoặc be going to) điền vào chỗ trống.)

    1. Kate ………….. (not join) us next Friday; she will be taking exams that day.

    Đáp án đúng là C. Both A & B. Việc Kate không tham gia cùng mọi người là một dự đoán có căn cứ (bạn ấy phải đi thi vào thứ Sáu). Vì thế, not join được chia thành is not/ isn’t going to join.

    2. A: What are your plans for the holiday?

    B: I ………….. (visit) my grandparents and then go trekking in Sapa.

    Đáp án đúng là A. am going to visit. Người A đã hỏi về dự định, kế hoạch của người B cho kì nghỉ. Người B đã nói về kế hoạch của mình, vì thế động từ visit được chia thành am going to visit.

    3. A: I can’t fix the problem in my computer, Jason.

    B: Alright. I ………….. (take) a look at it.

    Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123 mới được xem tiếp đáp án và lời giải thích

    4. What are you doing? The car engine has just broken. It ………….. (not work).

    Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123 mới được xem tiếp đáp án và lời giải thích

    5. I ………….. (take) you out for ice-cream as long as you get an A+ on your Math test.

    Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123 mới được xem tiếp đáp án và lời giải thích

    6. Do you think they ………….. (win) the championship?

    Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123 mới được xem tiếp đáp án và lời giải thích

    7. A: Do you want to have the pork or the beef?

    B: I think we ………….. (have) the beef, please.

    Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123 mới được xem tiếp đáp án và lời giải thích

    8. According to schedule, rice and clothes ………….. (be) distributed to nine poorest communes in the next project.

    Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123 mới được xem tiếp đáp án và lời giải thích

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thành Thạo Cấu Trúc Be Going To Trong 5 Phút
  • Phân Biệt Cách Dùng Will Và Be Going To Trong Tiếng Anh
  • Can, Could, (Be) Able To Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Be Able To Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Thì Tương Lai Hoàn Thành Và Tương Lai Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Bài Tập Về Will Và Be Going To Có Đáp Án ” Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Thông Dụng trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100