Đề Xuất 12/2022 # Bài Tập Thì Hiện Tại Đơn Lớp 7 / 2023 # Top 18 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 12/2022 # Bài Tập Thì Hiện Tại Đơn Lớp 7 / 2023 # Top 18 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Bài Tập Thì Hiện Tại Đơn Lớp 7 / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Simple Present Tense được gọi là thì hiện tại đơn giản. Nhìn chung, thì hiện tại đơn được dùng nhằm diễn tả và thể hiện một hoạt động xảy ra mang tính thường xuyên, có thể lặp đi lặp lại theo thời gian hoặc theo thói quen, mang tính quy luật.

Bên cạnh đó, thì hiện tại đơn giản cũng diễn tả những chân lý hoặc một sự thật hiển nhiên đã được công nhận và chứng minh trước đó. Đặc biệt, thì hiện tại đơn giản cũng được sử dụng trong câu điều kiện loại 1 cũng như một số cấu trúc khác trong tiếng Anh. Trước khi giải bài tập thì hiện tại đơn lớp 7 bạn đọc cần chú ý về định nghĩa cũng như khái niệm thì hiện tại đơn.

Trước khi đi sâu vào những phần ngữ pháp khác, cũng như giải các bài tập thì hiện tại đơn lớp 7, chúng ta cùng nhau phân tích và nghiên cứu về công thức và cấu trúc thì hiện tại đơn.

Quy định: S – Chủ ngữ, V – Động từ, O – Tân ngữ

Thể khẳng đinh của thì hiện tại đơn: S + V(s/es) + O

Thể phủ định của thì hiện tại đơn: S + do/does + not + V + O

Thể nghi vấn của thì hiện tại đơn: Do/Does + S + V? hoặc Do/Does + S + V + (O)? hoặc Don’t/Doesn’t + S + V + (O)?

Thể khẳng đinh của thì hiện tại đơn: S + is/am/are + O

Thể phủ định của thì hiện tại đơn: S + is/am/are + not + O

Thể nghi vấn của thì hiện tại đơn: Am/is/are(not) + S +…? hoặc Wh/H + is/am/are(not) + S +… ?

Trả lời: yes, S + is/am/are hoặc No, S + am not/aren’t/isn’t

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn giản (present tense)

Các trạng từ bắt đầu với every: every day, every week, every month, every year… (mỗi ngày, mỗi tuần, mỗi tháng hay mỗi năm)

Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian hoặc tần suất: usually, frequently, always, often, hardly, rarely, generally, sometimes, never, seldom…

Once/twice/ three times/ four times/ five times… Hoặc a day/week/month/year.

Cách sử dụng thì hiện tại đơn giản (present tense)

Thể hiện một hành động, một thói quen được lặp đi lặp lại, với một mức độ thường xuyên

Diễn tả một chân lý hay sự thật hiển nhiên

Sự việc có thể xảy ra trong tương lai (nói về thời gian biểu, chương trình hay lịch trình)

Thì hiện tại đơn giản còn được dùng trong câu điều kiện loại 1

Được sử dụng ở một số cấu trúc khác

Bài tập thì hiện tại đơn lớp 7 và cách giải

Cats is / are / being man’s best friends.

My brother prayed / prays / praying every night.

July and her sister watch / watched / watches cartoon every night.

Mary and her little sister watch / watched / watches cartoon every night.

Mary always broke / breaks / break something when she wash / washes / washing the dishes.

My mother … (love) watching football while my mother … (like) to watch movies.

He… (invite) us to her birthday party.

That dog … (look) like a green turtle.

My brother … (think) that dogs always … (hate) cats.

My father…(have) a beautiful hat.

Tommy always … (eat) breakfast at home.

Everyone in the class … (to be) very excited about the summer vacation.

Cat / weather / when / outside / my / like / good / play / to be / to.

Dentist / afraid / John’s / to be / of / very / the / child.

Her / raincoat / do / have / with / Jim / his?

Bed / teeth / her / always / to / brush / go / July / she / before.

Tác giả: Việt Phương

Bài Tập Thì Hiện Tại Đơn Và Hiện Tại Tiếp Diễn Môn Tiếng Anh Lớp 6 / 2023

Ôn tập Ngữ pháp tiếng Anh lớp 6 cả năm có đáp án

Ôn tập Unit 1 lớp 6: Thì hiện tại đơn & Thì hiện tại tiếp diễn

Xem lại lý thuyết về Thì HTĐ và Thì HTTD trong Unit 1 tại: Tổng hợp cấu trúc tiếng Anh quan trọng trong Unit 1 lớp 6 sách mới

2. What (be)………he (do)…………now? He (water)……………….. flowers in the garden.

3. What chúng tôi (do)……….? She (be)……………a teacher.

4. Where (be)…………you from?

5. At the moment, my sisters (play)…………volleyball and my brother (play)…………soccer.

6. It is 9.00,my family (watch)…………….TV.

7. In the summer, I usually (go)……….to the park with my friends, and in the spring, we (have)…………Tet holiday, I (be)…………happy because I always (visit)…………my grandparents.

8. Does your father (go)……….to work by bus?

9. How (do)………….your sister (go)………….to school?

10. What chúng tôi (get up)………………?

11. chúng tôi (do)……………in the winter?

12. Today, we (have)……………….E class.

13. Her favourite subject (be)……………….English.

14. Now,my brother (like)…………eating bananas.

15. Look! A man (call)…………….you.

16. Keep silent! I (listen)………………to the radio.

17…………….you (play)………………badminton now?

18. Everyday, my father (get up)……………….at 5.00 a.m.

19. Every morning, I (watch)…………..TV at 10.00.

20. Every day, I (go)………..to school by bike.

21. Every morning, my father (have)……………a cup of coffee.

22. At the moment, I (read)……………………a book and my brother (watch)………………TV.

23. Hoa (live )……………….in Hanoi, and Ha (live)…………..in Ho Chi Minh City.

24. Hung and his friend (play)…………….. badminton at the present.

25. He often (have)…………coffee for breakfast.

26.What (be)…………the weather like today? It (be)………….cold.

27. He usually (go jog)……….in the morning.

28. He often (go)…………swimming. He (go)……….swimming at the moment.

29. My sister (do)……aerobics every morning.

30.Lan (go)………….to school six days a week.

31. We (not/go)………..swimming in the winter.

32. He often (go)………….the movie on Sunday.

33. The students (do)…are doing………..their homework now.

34. My mother (like)……likes…….iced tea.

35. He never (go)……camping because he (not/ have)………a tent.

ĐÁP ÁN

1. do you live – live; 2. is he doing – is watering; 3. does she do – is;

4. are; 5. is playing – is playing; 6. is watching;

7. go – have – am – visit; 8 – go; 9 – Does your sister go;

10. do they get up; 11 – Do they do; 12 – have;

13. Is; 14 – likes; 15 – Is calling;

16. Am listening; 17 – Are you playing; 18 – Gets up;

19. Watch; 20 – go; 21 – has;

22. Am reading – is watching; 23 – Lives – lives; 24 – Are playing;

25 – has; 26 – is – is; 27 – goes jogging;

28 – goes – is going; 29 – does; 30 – goes;

31 – don’t go; 32 – goes; 33 – are doing;

34 – likes; 35 – goes – doesn’t have;

Bên cạnh việc tương tác với VnDoc qua fanpage VnDoc.com, mời bạn đọc tham gia nhóm học tập tiếng Anh lớp 6 cũng như tiếng Anh lớp 7 – 8 – 9 tại group trên facebook

Cách Dùng Thì Hiện Tại Đơn, Công Thức Và Bài Tập Áp Dụng / 2023

Vì vậy, trong bài viết này chúng ta cùng ôn lại những kiến thức cần thiết để các bạn hiểu rõ hơn về cấu trúc ngữ pháp của thì hiện tại đơn – present simple để vận dụng trong thực tế.

1. Định nghĩa thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn (tiếng Anh: Simple present hoặc Present simple) là một thì trong tiếng Anh hiện đại. Thì này diễn tả một hành động chung chung, tổng quát lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc một sự thật hiển nhiên hoặc một hành động diễn ra trong thời gian hiện tại.

2. Cách sử dụng thì hiện tại đơn

Cách dùng thì hiện tại đơnVí dụ về thì hiện tại đơn

Diễn đạt một thói quen hoặc hành động lặp đi lặp lại trong hiện tại

I usually go to bed at 11 p.m. (Tôi thường đi ngủ vào lúc 11 giờ)

We go to work every day. (Tôi đi làm mỗi ngày)

My mother always gets up early. (Mẹ tôi luôn luôn thức dậy sớm.)

Chân lý, sự thật hiển nhiên

The sun rises in the East and sets in the West. (Mặt trời mọc ở phía đông và lặn ở phía Tây)

The earth moves around the Sun. (Trái đất quay quanh mặt trời)

Sự việc xảy ra trong tương lai. Cách này thường áp dụng để nói về thời gian biểu, chương trình hoặc kế hoạch đã được cố định theo thời gian biểu.

The plane takes off at 3 p.m. this afternoon. (Chiếc máy bay hạ cánh lúc 3 giờ chiều nay)

The train leaves at 8 am tomorrow. (Tàu khởi hành lúc 8 giờ sáng mai.)

Sử dụng trong câu điều kiện loại 1:

What will you do if you fail your exam? (Bạn sẽ làm gì nếu bạn trượt kỳ thi này?)

Sử dụng trong một số cấu trúc khác

We will wait, until she comes. (Chúng tôi sẽ đợi cho đến khi cô ấy tới)

3. Công thức thì hiện tại đơn

Ex:

I + am;

We, You, They + are He, She, It + is

Ex: I am a student. (Tôi là một sinh viên.)

We, You, They + V (nguyên thể)

He, She, It + V (s/es)

Ex: He often plays soccer. (Anh ấy thường xuyên chơi bóng đá)

Yes – No question (Câu hỏi ngắn)

Q: Am/ Are/ Is (not) + S + ….?

A:Yes, S + am/ are/ is.

No, S + am not/ aren’t/ isn’t.

Ex: Are you a student?

Yes, I am. / No, I am not.

Wh- questions (Câu hỏi có từ để hỏi)

Wh + am/ are/ is (not) + S + ….?

Ex: Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)

Yes – No question (Câu hỏi ngắn)

Q: Do/ Does (not) + S + V(ng.thể)..?

A:Yes, S + do/ does.

No, S + don’t/ doesn’t.

Ex: Does he play soccer?

Yes, he does. / No, he doesn’t.

Wh- questions (Câu hỏi có từ để hỏi)

Wh + do/ does(not) + S + V(nguyên thể)….?

Ex: Where do you come from? (Bạn đến từ đâu?)

Cách thêm s/es:– Thêm s vào đằng sau hầu hết các động từ: want-wants; work-works;…– Thêm es vào các động từ kết thúc bằng ch, sh, x, s: watch-watches;miss-misses; wash-washes; fix-fixes;…– Bỏ y và thêm ies vào sau các động từ kết thúc bởi một phụ âm + y:study-studies;…– Động từ bất quy tắc: Go-goes; do-does; have-has.Cách phát âm phụ âm cuối s/es: Chú ý các phát âm phụ âm cuối này phải dựa vào phiên âm quốc tế chứ không dựa vào cách viết.– /s/:Khi từ có tận cùng là các phụ âm /f/, /t/, /k/, /p/ , /ð/– /iz/:Khi từ có tận cùng là các âm /s/, /z/, /∫/, /t∫/, /ʒ/, /dʒ/ (thường có tận cùng là các chữ cái ce, x, z, sh, ch, s, ge)– /z/:Khi từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm còn lại

4. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn

Always (luôn luôn) , usually (thường xuyên), often (thường xuyên), frequently (thường xuyên) , sometimes (thỉnh thoảng), seldom (hiếm khi), rarely (hiếm khi), hardly (hiếm khi) , never (không bao giờ), generally (nhìn chung), regularly (thường xuyên).

Every day, every week, every month, every year,……. (Mỗi ngày, mỗi tuần, mỗi tháng, mỗi năm)

Once/ twice/ three times/ four times….. a day/ week/ month/ year,……. (một lần / hai lần/ ba lần/ bốn lần ……..một ngày/ tuần/ tháng/ năm)

Bài 1: Điền trợ động từ:

I ………. like tea.

He ………. play football in the afternoon.

You ………. go to bed at midnight.

They……….do homework on weekends.

The bus ……….arrive at 8.30 a.m.

My brother ……….finish work at 8 p.m.

Our friends ………. live in a big house.

The cat ………. like me.

Bài 2: Chọn dạng đúng của từ

I catch/catches robbers. My dad is a driver.

He always wear/wears a white coat.

They never drink/drinks beer.

Lucy go/goes window shopping seven times a month.

She have/has a pen.

Mary and Marcus cut/cuts people’s hair.

Mark usually watch/watches TV before going to bed. Maria is a teacher.

She teach/teaches students.

Bài 3: Điền dạng đúng của từ trong ngoặc

She (not study) ………. on Saturday. He (have) ………. a new haircut today. I usually (have) ……….breakfast at 6.30. Peter (not/ study)……….very hard. He never gets high scores. My mother often (teach)……….me English on Saturday evenings. I like Math and she (like)……….Literature. My sister (wash)……….dishes every day. They (not/ have)……….breakfast every morning.

Bài 4: Viết lại câu, điền đúng dạng từ trong ngoặc:

Bài 5 Viết lại câu hoàn chỉnh

Bài 6: Hoàn thành đoạn hội thoại sau bằng cách điền đúng dạng từ:

My cousin, Peter (have)………..a dog. It (be)………..an intelligent pet with a short tail and big black eyes. Its name (be)………..Kiki and it (like)………..eating pork. However, it (never/ bite)………..anyone; sometimes it (bark)………..when strange guests visit. To be honest, it (be)………..very friendly. It (not/ like)………..eating fruits, but it (often/ play)………..with them. When the weather (become)………..bad, it (just/ sleep)………..in his cage all day. Peter (play)………..with Kiki every day after school. There (be)………..many people on the road, so Peter (not/ let)………..the dog run into the road. He (often/ take)………..Kiki to a large field to enjoy the peace there. Kiki (sometimes/ be)………..naughty, but Peter loves it very much.

Đáp án:

Bài 1: Điền trợ động từ:

I don’t like tea.

He doesn’t play football in the afternoon.

You don’t go to bed at midnight.

They don’t do homework on weekends.

The bus doesn’t arrive at 8.30 a.m.

My brother doesn’t finish work at 8 p.m.

Our friends don’t live in a big house.

The cat doesn’t like me

Bài 2: Chọn dạng đúng của từ

I catch/catches robbers. My dad is a driver.

He always wear/ wears a white coat.

They never drink/drinks beer.

Lucy go/ goes window shopping seven times a month.

She have/ has a pen.

Mary and Marcus cut/cuts people’s hair.

Mark usually watch/ watches TV before going to bed. Maria is a teacher.

She teach/ teaches students.

Bài 3: Điền dạng đúng của từ trong ngoặc

She doesn’t study on Saturday.

He has a new haircut today.

I usually have breakfast at 6.30

Peter doesn’t study (does not study) very hard. He never gets high scores.

My mother often teaches me English on Saturday evenings.

I like Math and she likes Physics

My sister washes dishes every day.

They don’t have (do not have ) breakfast every morning.

Bài 4: Điền dạng đúng của từ trong ngoặc và hoàn thành câu

Bài 5 Viết lại câu hoàn chỉnh

Bài 6: Hoàn thành đoạn hội thoại sau bằng cách điền đúng dạng từ:

My cousin, Peter (have) has a dog. It (be) is an intelligent pet with a short tail and big black eyes. Its name (be) is Kiki and it (like) likes eating pork. However, it (never/ bite) never bites anyone; sometimes it (bark) barks when strange guests visit. To be honest, it (be) isvery friendly. It (not/ like) does not like (doesn’t like) eating fruits, but it (often/ play) often plays with them. When the weather (become) becomes bad, it (just/ sleep) just sleeps in his cage all day. Peter (play) plays with Kiki every day after school. There (be) aremany people on the road, so Peter (not/ let) does not let (doesn’t let) the dog run on the road. He (often/ take) often takes Kiki to a large field to enjoy the peace there. Kiki (sometimes/ be) is sometimes naughty, but Peter love s it very much.

Bài Tập Về Thì Hiện Tại Đơn Đầy Đủ Nhất (Đáp Án Chuẩn) / 2023

ELIGHT ONLINE – Khoá học trực tuyến được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, giáo viên hỗ trợ 24/7/365, kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification, luyện tập và thực hành theo lộ trình bài bản, khoa học, thú vị.

Khoá học trực tuyến dành cho:

☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình phù hợp.

☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn giỏi Tiếng Anh.

☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí học Tiếng Anh nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

Bài 1: Điền trợ động từ ở dạng phủ định.

1. I ………. like tea.

2. He ………. play football in the afternoon.

3. You ………. go to bed at midnight.

4. chúng tôi the homework on weekends.

5. The bus ……….arrive at 8.30 a.m.

6. My brother ……….finish work at 8 p.m.

7. Our friends ………. live in a big house.

8. The cat ………. like me.

Bài 2: Chọn dạng đúng của từ.

1. Police catch/ catches robbers.

2. My dad is a driver. He always wear/ wears a white coat.

3. They never drink/ drinks beer.

4. Lucy go/ goes window-shopping seven times a month.

5. She have/ has a pen.

7. Mark usually watch/ watches TV before going to bed.

8. Maria is a teacher. She teach/ teaches students.

Bài 3: Điền dạng đúng của từ trong ngoặc.

1. She (not study) ………. on Saturday.

2. He (have) ………. a new haircut today.

3. I usually (have) ……….breakfast at 6.30.

4. Peter (not/ study)……….very hard. He never gets high scores.

5. My mother often (teach)……….me English on Saturday evenings.

6. I like Math and she (like)……….Literature.

7. My sister (wash)……….the dishes every day.

8. They (not/ have)……….breakfast every morning.

Bài 4: Viết lại câu, điền đúng dạng từ trong ngoặc.

Bài 5: Viết lại thành câu hoàn chỉnh.

ĐỌC THÊM6 Nguyên tắc vàng để nói tiếng Anh như gió

Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

Bộ sách này dành cho:

☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

Bài 6: Hoàn thành đoạn hội thoại sau bằng cách điền đúng dạng từ.

My cousin, Peter, (have)……….. a dog. It (be)……….. an intelligent pet with a short tail and big black eyes. Its name (be)……….. Kiki and it (like)……….. eating pork. However, it (never/ bite) ……….. anyone; sometimes it (bark)……….. when strange guests visit. To be honest, it (be)……. very friendly. It (not/ like)……….. eating fruits, but it (often/ play)……….. with them. When the weather (become)……….. bad, it (just/ sleep)……….. in his cage all day. Peter (play)……….. with Kiki every day after school. There (be)……….. many people on the road, so Peter (not/ let)……….. the dog run into the road. He (often/ take)……….. Kiki to a large field to enjoy the peace there. Kiki (sometimes/ be)……….. naughty, but Peter loves it very much.

ĐÁP ÁN BÀI TẬP THÌ HIỆN TẠI ĐƠN

4. Peter doesn’t study very hard. He never gets high scores.

1. She doesn’t sleep late on weekends.

2. We don’t believe in ghost.

3. Do you understand the question?

4. They don’t work late on Fridays.

5. Does David want some coffee?

6. She has three daughters.

7. When does she go to her Chinese class?

8. Why do I have to clean up?

ELIGHT ONLINE – Khoá học trực tuyến được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, giáo viên hỗ trợ 24/7/365, kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification, luyện tập và thực hành theo lộ trình bài bản, khoa học, thú vị.

Khoá học trực tuyến dành cho:

☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình phù hợp.

☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn giỏi Tiếng Anh.

☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí học Tiếng Anh nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

My cousin, Peter, (have) has a dog. It (be) an intelligent pet with a short tail and big black eyes. Its name (be) is Kiki and it (like) is eating pork. However, it (never/ bite) anyone; sometimes it (bark) likes when strange guests visit. To be honest, it (be) never bites very friendly. It (not/ like) does not like/ doesn’t like eating fruits, but it (often/ play) barks with them. When the weather (become) is bad, it (just/ sleep) in his cage all day. Peter (play) with Kiki every day after school. There (be) often plays many people on the road, so Peter (not/ let) /becomes the dog run into the road. He (often/ take) just sleeps Kiki to a large field to enjoy the peace there. Kiki (sometimes/ be) naughty, but Peter loves it very much. plays are does not let doesn’t let often takes is sometimes

Bạn đang đọc nội dung bài viết Bài Tập Thì Hiện Tại Đơn Lớp 7 / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!