Đề Xuất 12/2022 # Bài Tập Phủ Định Thì Hiện Tại Đơn Trắc Nghiệm Online / 2023 # Top 14 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 12/2022 # Bài Tập Phủ Định Thì Hiện Tại Đơn Trắc Nghiệm Online / 2023 # Top 14 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Bài Tập Phủ Định Thì Hiện Tại Đơn Trắc Nghiệm Online / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bài tập 1:

Bài tập phủ định thì hiện tại đơn

Congratulations – you have completed Bài tập phủ định thì hiện tại đơn.You scored %%SCORE%% out of %%TOTAL%%.Your performance has been rated as %%RATING%%

Bài tập 2:

Bài tập phủ định thì hiện tại đơn (bài 2)

Congratulations – you have completed Bài tập phủ định thì hiện tại đơn (bài 2).You scored %%SCORE%% out of %%TOTAL%%.Your performance has been rated as %%RATING%%

Bài tập 3:

Bài tập phủ định thì hiện tại đơn (bài 3)

Congratulations – you have completed Bài tập phủ định thì hiện tại đơn (bài 3).You scored %%SCORE%% out of %%TOTAL%%.Your performance has been rated as %%RATING%%

Cấu trúc thì hiện tại đơn, phủ định thì hiện tại đơn

Bài tập phủ định thì hiện tại đơn là bài tập dành cho người mới học tiếng Anh, chủ yếu để họ củng cố lại kiến thức dạng phủ của thì hiện tại đơn. Dạng phủ định sẽ được chia theo 4 nhóm động từ của thì hiện tại đơn gồm động từ to be, to have, khiếm khuyết và động thường từ. Trong đó động từ thường là thường xảy ra nhất:

Thể phủ định thì hiện tại đơn: to be

Ta có, hiện tại đơn của to be chia như sau:

He / she / it + is

I + am

We / you / they + are

Như vậy Bài tập chuyển phủ định của thì hiện tại đơn, chỉ cần nhớ thêm “not” sau “to be”, cụ thể

He / she / it + is not

I + am not

We / you / they + are not

hoặc viết rút gọn là

He / she / it + isn’t

We / you / they + aren’t

Thể phủ định thì hiện tại đơn: to have

Ta có, hiện tại đơn của “to have” chia như sau:

He / she / it + has

I/ We / you / they + have

Như vậy Bài tập chuyển phủ định của thì hiện tại đơn, chỉ cần nhớ xem “to have” như động từ thường, tức mượn trợ đồng đồng does not, do not, cụ thể

He / she / it + does not (rút gọn là doesn’t) + have

I / We / you / they + do not (rút gọn là don’t) + have

Ta có, hiện tại đơn của “modal verbs” chia như sau:

S (tất cả) + can/may/must + V (bỏ to) (hay còn gọi là bare-infinitive)

hay

He / she / it / I/ We / you / they + can/may/must + bare-infinitive

Như vậy Bài tập chuyển phủ định của thì hiện tại đơn, chỉ cần thêm “not” sau modal verbs là được, cụ thể

S (tất cả) + can/may/must + not + V (bỏ to) (hay còn gọi là bare-infinitive)

hay

He / she / it / I/ We / you / they + can/may/must + not + bare-infinitive

Thể phủ định thì hiện tại đơn: động từ thường

Động từ thường (tắt là V thường) Tức là động từ không thuộc 3 nhóm đầu, Ta có, hiện tại đơn của “V thường” chia như sau:

He / she / it + V_ s/es*

I/ We / you / they + V bỏ to

* Thêm es khi động từ tận cùng là o, s, z, ch, sh, x (ở sông zồi chẳng shợ xe)

Như vậy Bài tập chuyển phủ định của thì hiện tại đơn, chỉ cần mượn trợ đồng đồng does not, do not, cụ thể

He / she / it + does not (rút gọn là doesn’t) + bare-infinitive

I / We / you / they + do not (rút gọn là don’t) + bare-infinitive

Bài Tập Thì Hiện Tại Đơn Lớp 7 / 2023

Simple Present Tense được gọi là thì hiện tại đơn giản. Nhìn chung, thì hiện tại đơn được dùng nhằm diễn tả và thể hiện một hoạt động xảy ra mang tính thường xuyên, có thể lặp đi lặp lại theo thời gian hoặc theo thói quen, mang tính quy luật.

Bên cạnh đó, thì hiện tại đơn giản cũng diễn tả những chân lý hoặc một sự thật hiển nhiên đã được công nhận và chứng minh trước đó. Đặc biệt, thì hiện tại đơn giản cũng được sử dụng trong câu điều kiện loại 1 cũng như một số cấu trúc khác trong tiếng Anh. Trước khi giải bài tập thì hiện tại đơn lớp 7 bạn đọc cần chú ý về định nghĩa cũng như khái niệm thì hiện tại đơn.

Trước khi đi sâu vào những phần ngữ pháp khác, cũng như giải các bài tập thì hiện tại đơn lớp 7, chúng ta cùng nhau phân tích và nghiên cứu về công thức và cấu trúc thì hiện tại đơn.

Quy định: S – Chủ ngữ, V – Động từ, O – Tân ngữ

Thể khẳng đinh của thì hiện tại đơn: S + V(s/es) + O

Thể phủ định của thì hiện tại đơn: S + do/does + not + V + O

Thể nghi vấn của thì hiện tại đơn: Do/Does + S + V? hoặc Do/Does + S + V + (O)? hoặc Don’t/Doesn’t + S + V + (O)?

Thể khẳng đinh của thì hiện tại đơn: S + is/am/are + O

Thể phủ định của thì hiện tại đơn: S + is/am/are + not + O

Thể nghi vấn của thì hiện tại đơn: Am/is/are(not) + S +…? hoặc Wh/H + is/am/are(not) + S +… ?

Trả lời: yes, S + is/am/are hoặc No, S + am not/aren’t/isn’t

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn giản (present tense)

Các trạng từ bắt đầu với every: every day, every week, every month, every year… (mỗi ngày, mỗi tuần, mỗi tháng hay mỗi năm)

Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian hoặc tần suất: usually, frequently, always, often, hardly, rarely, generally, sometimes, never, seldom…

Once/twice/ three times/ four times/ five times… Hoặc a day/week/month/year.

Cách sử dụng thì hiện tại đơn giản (present tense)

Thể hiện một hành động, một thói quen được lặp đi lặp lại, với một mức độ thường xuyên

Diễn tả một chân lý hay sự thật hiển nhiên

Sự việc có thể xảy ra trong tương lai (nói về thời gian biểu, chương trình hay lịch trình)

Thì hiện tại đơn giản còn được dùng trong câu điều kiện loại 1

Được sử dụng ở một số cấu trúc khác

Bài tập thì hiện tại đơn lớp 7 và cách giải

Cats is / are / being man’s best friends.

My brother prayed / prays / praying every night.

July and her sister watch / watched / watches cartoon every night.

Mary and her little sister watch / watched / watches cartoon every night.

Mary always broke / breaks / break something when she wash / washes / washing the dishes.

My mother … (love) watching football while my mother … (like) to watch movies.

He… (invite) us to her birthday party.

That dog … (look) like a green turtle.

My brother … (think) that dogs always … (hate) cats.

My father…(have) a beautiful hat.

Tommy always … (eat) breakfast at home.

Everyone in the class … (to be) very excited about the summer vacation.

Cat / weather / when / outside / my / like / good / play / to be / to.

Dentist / afraid / John’s / to be / of / very / the / child.

Her / raincoat / do / have / with / Jim / his?

Bed / teeth / her / always / to / brush / go / July / she / before.

Tác giả: Việt Phương

Tổng Hợp Bài Tập Thì Hiện Tại Đơn Có Đáp Án Chi Tiết! / 2023

Bài tập 2. Chia động từ ở trong ngoặc:

Claire is very sociable. She knows (know) lots of people.

We’ve got plenty of chairs, thanks. We don’t want (not want) any more.

Bài tập 1: Chuyển đổi các câu cho sẵn sang thể khẳng định và phủ định

Bài tập 2: Chia động từ ở trong ngoặc

Bài tập 3: Hoàn thành các câu sau. Có thể chọn khẳng định hoặc phủ định

Eg: They / wear suits to work? à Do they wear suits to work?

1. she / not / sleep late at the weekends

2. we / not / believe the Prime Minister

3. you / understand the question?

4. they / not / work late on Fridays

5. David / want some coffee?

6. she / have three daughters

7. when / she / go to her Chinese class?

8. why / I / have to clean up?

9. how often / she / go to the cinema / ?

10. she/ not/ usually/ go/ to the church/.

doesn’t study

has

have

doesn’t study

teaches

likes

washes

don’t have

My cousin, Peter has a dog. It is an intelligent pet with a short tail and big black eyes. Its name is Kiki and it likes eating pork. However, it bites anyone; sometimes it barks when strange guests visit. To be honest, it is very friendly. It doesn’t like eating fruits, but it often plays with them. When the weather becomes bad, it just sleeps in his cage all day. Peter plays with Kiki everyday after school. There are many people on the road, so Peter doesn’t let the dog run into the road. He takes Kiki to a large field to enjoy the peace there. Kiki is sometimes naughty, but Peter loves it very much.

She does not sleep late at the weekends

We do not believe the Prime Minister

Do you understand the question?

They do not work late on Fridays

Does David want some coffee?

She has three daughters

When does she go to her Chinese class?

Why do I have to clean up?

How often does she go to the cinema?

She does not usually go to the church.

Thì Hiện Tại Đơn Và Thì Hiện Tại Tiếp Diễn / 2023

Sử dụng thì hiện tại đơn với động từ chỉ trạng thái

Một số động từ gần như luôn luôn được chia ở thì hiện tại đơn chứ không phải chia ở thì hiện tại tiếp diễn:

Most people prefer the new theatre. (không phải Most people are preferring the new theatre.)

I like cholocate ice cream. (không phải I’m liking chocolate ice cream.)

Belong, have, have/have got (= possess (sở hữu), có thể xem ở dưới kĩ hơn), hear, know, like, love, mean, prefer, realise, recognise, remember, see, understand, want, wish.

Cách sử dụng thì hiện tại đơn với have và Have got

Công thức thì hiện tại đơn ở thể khẳng định với have got I/you/we/they have got (‘ve got) He/she/it has got (‘s got) ví dụ: I’ve got a new car. (Tôi vừa mới tậu được cái xe mới.)

Công thức thì hiện tại đơn ở thể phủ định với have got. Thực ra chúng ta sẽ coi have hoặc has là trợ động từ của got thôi. I/you/we/they have not got (haven’t got) he/she/it has not got (hasn’t got) ví dụ: She hasn’t got a new car. (Cô ta vẫn chưa tậu được xe mới.)

Công thức thì hiện tại đơn ở thể nghi vấn với have got (ta đảo have hoặc has lên phía trước) Have I/you/we/they got ….? Has he/she/it got ….? ví dụ: Have they got a new car? (Họ tậu được xe mới chưa?)

Tuy nhiên, với have thì sao?

Công thức thì hiện tại đơn ở thể khẳng định với have. Ở đây ta coi động từ chính sẽ là have/has I/you/we/they have He/she/it has ví dụ: I have a new car. (Tôi có cái xe mới.)

Công thức thì hiện tại đơn ở thể phủ định với have. Đối với trường hợp này, chúng ta sẽ sử dụng trợ động từ để bổ trợ cho have (ta coi have như động từ và chia sẻ thì hiện tại đơn thôi mà) I/you/we/they don’t have he/she/it doesn’t have ví dụ: She doesn’t have a new car. (Cô ta không có xe mới.)

Tương tự, thì hiện tại đơn ở thể nghi vấn cho have cũng dùng trợ động từ do/does. Do I/you/we/they have ….? Does he/she/it have….? ví dụ: Do they have a new car? (Họ tậu được xe mới chưa?)

Cách sử dụng have/have got ở thì hiện tại đơn

Chúng ta có thể sử dụng have got và have trong thì hiện tại đơn (không phải thì hiện tại tiếp diễn) để:

Nói về một thứ chúng ta sở hữu:

We’ve got a new entertainment centre. = We have a new entertainment centre. (Chúng tôi có một trung tâm giải trí mới.)

Has everyone got a map? = Does everyone have a map? (Tất cả mọi người có bản đồ chưa?)

We haven’t got any money. = We don’t have any money. (Chúng tôi không có một xu dính túi.)

Diễn tả người và vật:

It’s got a cinema and a concert hall. (Có một rạp chiếu phim và một nhà hát.)

It doesn’t have enough seats. (Không có đủ ghế.)

Has he got long dark hair? (Anh ta có tóc dài và tối phải không?)

Diễn tả sự bị bệnh: I’ve got a sore throat. (Tôi bị viêm họng.)

Chú ý: Chúng ta không thường sử dụng have got trong quá khứ và tương lai

Lưu ý với cách sử dụng have (không phải have got)

Chúng ta sử dụng have (không phải have got) trong khá nhiều các cách biểu đạt phổ biến (have a bath, have a holiday, v.v..) để nói đến một hành động.

Khi chúng có nghĩa là làm, ăn, lấy, thích, v.v.. thì chúng ta có thể sử dụng cả hai loại thì:

I hope you’re having a good time. (Tôi hy vọng bạn đang có một khoảng thời gian tốt đẹp.)

Why don’t you have a walk round there? (Tại sao bạn không đi bộ quanh đó?)

You can have lunch in one of the cafes. (Bạn có thể ăn trưa tại một trọng những căn tin.)

Bạn đang đọc nội dung bài viết Bài Tập Phủ Định Thì Hiện Tại Đơn Trắc Nghiệm Online / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!