Đề Xuất 12/2022 # Bài Tập Câu Phủ Định Thì Hiện Tại Đơn Lớp 6 / 2023 # Top 13 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 12/2022 # Bài Tập Câu Phủ Định Thì Hiện Tại Đơn Lớp 6 / 2023 # Top 13 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Bài Tập Câu Phủ Định Thì Hiện Tại Đơn Lớp 6 / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bài tập Thì hiện tại đơn lớp 6 có đáp án

Thể phủ định thì hiện tại đơn lớp 6

Thì hiện tại đơn là Thì cơ bản trong quá trình học tiếng Anh nói chung và tiếng Anh lớp 6 nói riêng. Bài tập tiếng Anh về câu phủ định ở thì hiện tại đơn do chúng tôi sưu tầm và đăng tải rất hữu ích cho các bạn ôn tập một khía cạnh quan trọng của Thì này.

1. I watch football match. –

2. They like playing basketball. –

3. It is boring. –

4. She cleans the floor. –

5. You ride your bike every weekend. –

6. Andy takes nice photos. –

7. They turn on the radio. –

8. He buys a new house. –

9. You are late. –

10. She has a cat. –

11. Lara plays the piano very well.-

12. We work very hard.-

13. He does the same thing every day. –

14. They know my phone number.-

15. I read the newspaper every day.-

16. My brother likes the cinema.-

17. Brian wears a wedding ring.-

18. John lives near us. –

19. I drive to university.-

20. I go shopping with my brother.-

Exercise 2: Write the sentences in negative

1. We sometimes use a dictionary in class.-

2. My friends are friendly.-

3. School finishes at three o’clock.-

4. You live near me.-

5. He likes Pop music.-

6. Jack does his homework before dinner.-

7. I and my sister play tennis in school on Wednesday afternoon.-

8. I’m a singer.-

9. My mother teaches art.-

10. He plays tennis after school-

11. It’s nine o’clock.-

12. We have lunch at school.-

13. Now is seven o’clock .

14. We go to bed at nine o´clock.-

ĐÁP ÁN Exercise 1: Make negative sentences.

1. I don’t watch football match.

2. They don’t like playing basketball.

3. It is not boring.

4. She doesn’t clean the floor.

5. You don’t ride your bike every weekend.

6. Andy doesn’t take nice photos.

7. They don’t turn on the radio.

8. He doesn’t buy a new house.

9. You are not late.

10. She doesn’t have a cat.

11. Lara doesn’t play the piano very well.

12. We don’t work very hard.

13. He does not the same thing every day.

14. They don’t know my phone number.

15. I don’t read the newspaper every day.

16. My brother doesn’t like the cinema.

17. Brian doesn’t wear a wedding ring.

18. John doesn’t live near us.

19. I don’t drive to university.

20. I don’t go shopping with my brother.

Exercise 2: Write the sentences in negative

1. We sometimes don’t use a dictionary in class.

2. My friends are not friendly.

3. School doesn’t finish at three o’clock.

4. You don’t live near me.

5. He doesn’t like Pop music.

6. Jack does not his homework before dinner.

7. I and my sister don’t play tennis in school on Wednesday afternoon.

8. I’m not a singer.

9. My mother doesn’t teach art.

10. He doesn’t play tennis after school

11. It’s not nine o’clock.

12. We don’t have lunch at school.

13. Now is not seven o’clock .

14. We don’t go to bed at nine o’clock.

Mời các bạn tiếp tục vào tham khảo Lý thuyết và Bài tập Thì Hiện tại tiếp diễn Tiếng Anh lớp 6 là Thì thứ 2 trong chương trình học môn tiếng Anh lớp 6. Các bạn hãy học tập và ôn luyện thật kĩ để có một kết quả tốt nhất.

Bên cạnh việc tương tác với VnDoc qua fanpage VnDoc.com, mời bạn đọc tham gia nhóm học tập tiếng Anh lớp 6 cũng như tiếng Anh lớp 7 – 8 – 9 tại group trên facebook: Tiếng Anh THCS.

Bài Tập Thì Hiện Tại Đơn Lớp 7 / 2023

Simple Present Tense được gọi là thì hiện tại đơn giản. Nhìn chung, thì hiện tại đơn được dùng nhằm diễn tả và thể hiện một hoạt động xảy ra mang tính thường xuyên, có thể lặp đi lặp lại theo thời gian hoặc theo thói quen, mang tính quy luật.

Bên cạnh đó, thì hiện tại đơn giản cũng diễn tả những chân lý hoặc một sự thật hiển nhiên đã được công nhận và chứng minh trước đó. Đặc biệt, thì hiện tại đơn giản cũng được sử dụng trong câu điều kiện loại 1 cũng như một số cấu trúc khác trong tiếng Anh. Trước khi giải bài tập thì hiện tại đơn lớp 7 bạn đọc cần chú ý về định nghĩa cũng như khái niệm thì hiện tại đơn.

Trước khi đi sâu vào những phần ngữ pháp khác, cũng như giải các bài tập thì hiện tại đơn lớp 7, chúng ta cùng nhau phân tích và nghiên cứu về công thức và cấu trúc thì hiện tại đơn.

Quy định: S – Chủ ngữ, V – Động từ, O – Tân ngữ

Thể khẳng đinh của thì hiện tại đơn: S + V(s/es) + O

Thể phủ định của thì hiện tại đơn: S + do/does + not + V + O

Thể nghi vấn của thì hiện tại đơn: Do/Does + S + V? hoặc Do/Does + S + V + (O)? hoặc Don’t/Doesn’t + S + V + (O)?

Thể khẳng đinh của thì hiện tại đơn: S + is/am/are + O

Thể phủ định của thì hiện tại đơn: S + is/am/are + not + O

Thể nghi vấn của thì hiện tại đơn: Am/is/are(not) + S +…? hoặc Wh/H + is/am/are(not) + S +… ?

Trả lời: yes, S + is/am/are hoặc No, S + am not/aren’t/isn’t

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn giản (present tense)

Các trạng từ bắt đầu với every: every day, every week, every month, every year… (mỗi ngày, mỗi tuần, mỗi tháng hay mỗi năm)

Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian hoặc tần suất: usually, frequently, always, often, hardly, rarely, generally, sometimes, never, seldom…

Once/twice/ three times/ four times/ five times… Hoặc a day/week/month/year.

Cách sử dụng thì hiện tại đơn giản (present tense)

Thể hiện một hành động, một thói quen được lặp đi lặp lại, với một mức độ thường xuyên

Diễn tả một chân lý hay sự thật hiển nhiên

Sự việc có thể xảy ra trong tương lai (nói về thời gian biểu, chương trình hay lịch trình)

Thì hiện tại đơn giản còn được dùng trong câu điều kiện loại 1

Được sử dụng ở một số cấu trúc khác

Bài tập thì hiện tại đơn lớp 7 và cách giải

Cats is / are / being man’s best friends.

My brother prayed / prays / praying every night.

July and her sister watch / watched / watches cartoon every night.

Mary and her little sister watch / watched / watches cartoon every night.

Mary always broke / breaks / break something when she wash / washes / washing the dishes.

My mother … (love) watching football while my mother … (like) to watch movies.

He… (invite) us to her birthday party.

That dog … (look) like a green turtle.

My brother … (think) that dogs always … (hate) cats.

My father…(have) a beautiful hat.

Tommy always … (eat) breakfast at home.

Everyone in the class … (to be) very excited about the summer vacation.

Cat / weather / when / outside / my / like / good / play / to be / to.

Dentist / afraid / John’s / to be / of / very / the / child.

Her / raincoat / do / have / with / Jim / his?

Bed / teeth / her / always / to / brush / go / July / she / before.

Tác giả: Việt Phương

Bài Tập Câu Bị Động Thì Hiện Tại Đơn Cực Hay Có Lời Giải. / 2023

1. Phân biệt câu chủ động – bị động

Câu chủ động là câu được sử dụng khi bản thân chủ thể được nhắc đến tự thực hiện hành động.

Câu bị động được sử dụng khi bản thân chủ thể không tự thực hiện được hành động

2. Cấu trúc biến đổi từ câu chủ động sang câu bị động thì hiện tại đơn

Chủ động: S + V(s/es) + O

Ví dụ: Mary studies English every day.

Bị động: S+ is/am/are + Vp II + (by + O)

Ví dụ: English is studied by Mary everyday.

Phần II. BÀI TẬP ÁP DỤNG

Task 1. Write “A” for active sentences and “P” for passive sentences.

1. They grow coffee in more than 50 countries around the world.

2. The book was bought yesterday.

3. Tim was invited to Kate’s birthday party.

4. She feeds her dogs twice a day.

5. My keys were lost yesterday.

6. The photos were taken by my dad yesterday.

7. They don’t open the bank during the weekend.

8. The letter was sent two days ago.

Task 2. Đổi những câu sau đây từ bị động sang chủ động.

1. This book is bought by my mother.

2. The export division is managed by Mr. Sam.

3. English is spoken.

4. The bike is ridden by Nina every evening.

5. Information technology is studied everyday.

Task 3. Decide whether the following sentences are Correct or Incorrect in terms of grammar.

1. The result of the exam is always announce in June.

Correct Incorrect

2. Is English spoken in Canada?

Correct Incorrect

3. Yesterday, my wallet is taken by a thief.

Correct Incorrect

4. When was the tests marked by the teacher?

Correct Incorrect

5. Tim was offer some cookies by his classmate.

Correct Incorrect

Task 4. Điền am, is hoặc are.

1. This cake………….. eaten by Nina.

2. His exercises…………..corrected by teacher.

3. The chúng tôi by Tom everyday.

4. My room ……………..cleaned by my sister every morning.

5. A report………………written by Sam.

6. The class……………taught by Mr. Henry.

7. Books chúng tôi by my father every day.

8. This pencil case……………….bought.

9. Spiders ……………. eaten by Tommy.

10. Sandwiches………………eaten by Sam every morning.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Follow https://www.facebook.com/hoc.cung.vietjack/ để tiếp tục theo dõi các loạt bài mới nhất về ngữ pháp tiếng Anh, luyện thi TOEIC, Java,C,C++,Javascript,HTML,Python,Database,Mobile…. mới nhất của chúng tôi.

Bài Tập Phân Biệt Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Quá Khứ Đơn / 2023

Định nghĩa, cấu trúc và cách dùng thì hiện tại hoàn thành và thì quá khứ đơn trong tiếng Anh. Bài tập phân biệt thì HTHT và thì QKĐ có đáp án đầy đủ và chính xác nhất.

Định nghĩa thì hiện tại hoàn thành và thì quá khứ đơn

Thì HTHT (the present perfect tense) dùng để diễn tả về một hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không bàn về thời gian diễn ra nó.

Thì QKĐ (The simple past) Thì quá khứ đơn diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ và đã kết thúc trong quá khứ.

Công thức và cách dùng thì HTHT và thì QKĐ trong tiếng Anh

* Công thức và cách dùng thì hiện tại hoàn thành

Cấu trúc: S+ have/has + V3 + (O)

Thì hiện tại hoàn thành dùng để chỉ: Hành động xảy ra tại thời điểm không xác định trong quá khứ: Hành động xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn có kết quả ở hiện tại Hành động vừa mới xảy ra, kinh nghiệm bản thân

Dấu hiệu nhận biết THTHT: already, chúng tôi just, ever, never, since, for, recenthy, before…

* Cấu trúc và cách sử dụng thì quá khứ đơn

Cấu trúc thì QKĐ: S + V-ed/P2 (+ O)

Cách dùng thì quá khứ đơn

Thì hiện tại đơn dùng để chỉ: Hành động, sự việc đã xảy ra trong 1 thời điểm xác định trong quá khứ và đã kết thúc ở hiện tại Hành động xảy ra trong 1 khoảng thời gian xác định trong quá khứ và đã kết thúc ở hiện tại

Dấu hiệu nhận biết TQKĐ: yesterday, yesterday morning, last week, las month, last year, last night.

Câu 1. Hoàn thành các động từ trong ngoặc với thì hiện tại hoàn thành

1. I have not worked today.

2. We (buy)…………..a new lamp.

3. We (not / plan)…………..our holiday yet.

4. Where (be / you) ?

5. He (write)…………..five letters.

6. She (not / see)…………..him for a long time.

7. (be / you)…………..at school?

8. School (not / start)…………..yet.

9. (speak / he)…………..to his boss?

10. No, he (have / not)…………..the time yet.

Câu 2. Hoàn thành các câu sau với thì Quá khứ đơn

1) chúng tôi Maths homework yesterday. (to do)

2)………Susan………to England by plane? (to go)

3) They………a farm two weeks ago. (to visit)

4) Jenny and Peggy………their brother. (not/to help)

5) The chúng tôi home last weekend. (not/to be)

6) chúng tôi wonderful skirt? (to design)

7) My chúng tôi the van. (not/to crash)

8) The chúng tôi mudguards of their bicycles. (to take off)

9)………you………your aunt last week? (to phone)

10) chúng tôi at school. (not/to drink)

Hoàn thành các bài tập và các câu sau với ngữ pháp tiếng anh thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn

Câu 3.

1) The chúng tôi people early this morning. (to arrest)

2) chúng tôi Japan but now she………back. (to go – to come)

3) chúng tôi tablets this year. (already/to buy)

4) How many chúng tôi far this season? (your team/to win)

5)………the CN Tower when chúng tôi Toronto? (you/to visit – to stay)

6)………your homework yet? – Yes, chúng tôi an hour ago. (you/to do – to finish)

7) chúng tôi accident in High Street, so we have to use King Street to get to your school. (to be)

8) I………Peter since chúng tôi Tuesday. (not/to see – to arrive)

9) chúng tôi bike last May. So chúng tôi for 4 months. (to get – to have)

10) I’m sorry, I………earlier, but I………a lot lately. (not/to write – to work)

Câu 4.

1) Peter……… football yesterday.

2) They……… the car. It looks new again.

3) Last year we……… to Italy.

4) John and Peggy……… the book. Now they can watch the film.

5) I……… my friend two days ago.

6) We……… another country before.

7) She……… a new car in 2011.

8) I’m sorry, but I……… my homework.

9)……… the game of chess?

10) The girls……… their lunch yet.

Câu 5.

1) chúng tôi keys, so I can’t open that door. (to lose)

2) chúng tôi the New World in 1492. (to arrive)

3) chúng tôi leg. She is still in hospital. (to break)

4) chúng tôi all his life. (to live)

5) chúng tôi Brazil this morning. (to leave)

6) Last winter chúng tôi his father in the Alps for three days. (to stay)

7) chúng tôi her left hand. (always/to write)

8) She………a language course in Paris last summer. (to do)

9)………anyone………yet? (to phone)

10) chúng tôi today, but chúng tôi last Sunday.

Câu 6.

1) chúng tôi the new words. They needn’t worry about the test. (to learn)

2) Three chúng tôi in hospital last Friday. (to visit)

3) chúng tôi 50 miles on scenic routes three weeks ago. (to cycle)

4) We………chicken Tandoori before. (never/to try)

5)………a job yet? (you/to find)

6) Emily and chúng tôi other for more than 10 years now. (to know)

7) First chúng tôi the announcement, then chúng tôi a café for a drink. (to listen – to go)

8) chúng tôi four times this week. (to be)

9) What’s that lovely smell in here? – Jasmin………a yummy cake. (to bake)

10) The chúng tôi iceberg in 1912 and………within

Đáp án bài tập:

Câu 1.

1.I have not worked today.

2. We have bought a new lamp.

3. We have not planned our holiday yet.

4. Where have you been ?

5. He has written five letters.

6. She has not seen him for a long time.

7. Have you been at school?

8. School has not started yet.

9. Has he spoken to his boss?

10. No, he has not had the time yet.

Câu 2.

1) I did my Maths homework yesterday.

2) Did Susan go to England by plane?

3) They visited a farm two weeks ago.

4) Jenny and Peggy did not help their brother.

5) The children were not at home last weekend.

6) When did you design this wonderful skirt?

7) My mother did not crash into the van.

8) The boys took off the mudguards of their bicycles.

9) Did you phone your aunt last week?

10) He did not drink milk at school.

Câu 3.

1) The police arrested two people early this morning.

2) She went to Japan but now she has come back.

3) Dan has already bought two tablets this year.

4) How many games has your team won so far this season?

5) Did you visit the CN Tower when you stayed in Toronto?

6) Have you done your homework yet? – Yes, I finished it an hour ago.

7) There has been an accident in High Street, so we have to use King Street to get to your school.

8) I have not seen Peter since I arrived last Tuesday.

9) Frank got his bike last May. So he has had it for 4 months.

10) I’m sorry, I have not written earlier, but I have worked a lot lately

Câu 4.

1) Peter played football yesterday.

2) They have cleaned the car. It looks new again.

3) Last year we went to Italy.

4) John and Peggy have just read the book. Now they can watch the film.

5) I met my friend two days ago.

6) We have never visited another country before.

7) She bought a new car in 2011.

8) I’m sorry, but I have forgotten my homework.

9) Did you win the game of chess?

10) The girls have not eaten their lunch yet.

Câu 5.

1) I have lost my keys, so I can’t open that door.

2) Columbus arrived in the New World in 1492.

3) Nina has broken her leg. She is still in hospital.

4) He has lived here all his life.

5) Colin left for Brazil this morning.

6) Last winter Robin stayed with his father in the Alps for three days.

7) Ellen has always written with her left hand.

8) She did a language course in Paris last summer.

9) Has anyone phoned yet?

10) I have not seen Paul today, but I saw him last Sunday.

Câu 6.

1) They have learned all the new words. They needn’t worry about the test.

2) Three people visited him in hospital last Friday.

3) Martin cycled for 50 miles on scenic routes three weeks ago.

4) We have never tried chicken Tandoori before.

5) Have you found a job yet?

6) Emily and Molly have known each other for more than 10 years now.

7) First he listened to the announcement, then he went to a café for a drink.

8) She has been late four times this week.

9) What’s that lovely smell in here? – Jasmin has baked a yummy cake.

10) The Titanic hit an iceberg in 1912 and sank within three hours.

cách phân biệt thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn

bài tập thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn có đáp án

sự khác nhau giữa thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn

bài tập hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn violet

cách dùng hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn

bai tap ve thi hien tai hoan thanh co dap an

bài tập thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn

bài tập thì quá khứ đơn lớp 7 violet

Bạn đang đọc nội dung bài viết Bài Tập Câu Phủ Định Thì Hiện Tại Đơn Lớp 6 / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!