Đề Xuất 12/2022 # Bài Giảng Kết Cấu Bê Tông Cốt Thép / 2023 # Top 17 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 12/2022 # Bài Giảng Kết Cấu Bê Tông Cốt Thép / 2023 # Top 17 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Bài Giảng Kết Cấu Bê Tông Cốt Thép / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Published on

2. Bài giảng: Kết cấu bêtông – công trình dân dụng Ta tiến hành tính toán khảo sát đối với 1 ô bản kê đơn ở 4 cạnh, có kích thước cạnh ngắn là L1, cạnh dài là L2, như hình 1.1. Tải trọng tác dụng lên ô bản là q(kN/m2), giả sử cắt 1 dãy bản rộng 1m (hoặc 1 đơn vị chiều dài) theo 2 phương để khảo sát, ta có: o Tải tác dụng lên dãy bản theo phương ngắn (L1) là q*1m=q (kN/m), theo phương L2 cũng vậy. o Ta xem các dãy bản làm việc như các dầm đơn gối 2 đầu và có moment theo từng phương là M1, M2; độ võng theo từng phương là f1, f2. o Theo SBVL ta có độ võng của dầm kê đơn được tính như sau: 5 4 M . L 2 E J f q . L   E J . 5 48 . 384 Vậy ta có: 5 2 f M . L 1 1 E . J 48 1  5 2 f M . L 2 2 E . J 48 2  Hình 1.1 o Về thực chất 2 dãy bản làm việc đồng thời với nhau, tức là tại giữa bản ta có f1=f2, hay: 5 M . L 2 2 2 E J M . L 1 1  E J . 5 48 . 48 2  M1L1 2 = M2L2 2  M1= M2 2  L   L  2 Đặt  = 1         L 2 L 1  M1 = 2 M2 (1.1) o Từ công thức (1.1) ta thấy:  Nếu L1=L2 thì =1, tức là M1=M2.  Nếu =2, thì M1= 4.M2.  Nếu =3, thì M1= 9.M2. Tức là nếu  càng lớn thì Moment theo phương ngắn càng chênh lệch lớn so với moment theo phương dài. Qui phạm xây dựng cho phép lấy ≥2 thì xem như bản chỉ làm việc theo phương ngắn, còn phương dài moment là rất nhỏ nên không cần tính toán. Trong việc bố trí thép cũng có qui định thép cấu tạo theo phương dài không được nhỏ hơn 1/4 lượng thép theo phương ngắn. Chương 1. Tính toán sàn bêtông cốt thép toàn khối Trang 2

5. Bài giảng: Kết cấu bêtông – công trình dân dụng c). Tính và bố trí thép:  Tính toán trên 1m bề rộng sàn theo phương ngắn và theo phương dài, tính như cấu kiện chịu uốn tiết diện chữ nhật, với b = 1m = 100cm, h = hs.  Công tác tính toán ta có thể lập thành bảng tính như sau:  Việc bố trí thép cần chú ý vị trí gối chung giữa 2 sàn, nếu chênh lệch ít thì sử dụng thép lớn bố trí chung, thép được bố trí ra đến 1/4 chiều dài nhịp.  Thép chịu moment dương cũng có thể dùng thép lớn kéo qua nếu các ô sàn có lượng thép chênh lệch ít để dể thi công, xem hình 1.4. Hình 1.4 Bố trí thép sàn như hình (a) có thể thay thế bằng cách bố trí như hình (b) (a) (b) Chương 1. Tính toán sàn bêtông cốt thép toàn khối Trang 5

6. Bài giảng: Kết cấu bêtông – công trình dân dụng 1.3.3. Tính toán dầm: a). Sơ đồ kết cấu: Hình 1.4c. Bố trí thép sàn thực tế Hệ thống chịu lực của sàn là dầm ngang và dầm dọc, các hệ thống dầm này được tính như dầm liên lục nhiều nhịp hay tính chung với khung còn phụ thuộc vào kích thước công trình (phần này sẽ được nói rõ hơn trong chương 2 – Khung BTCT). Thông thường nếu tính khung phẳng thì hệ thống dầm ngang được tính chung với cột tạo thành hệ thống khung, còn hệ thống dầm dọc được tính như dầm liên tục nhiều nhịp gối lên cột, có nhiệm vụ liên kết các khung ngang với nhau và đỡ tấm sàn. b). Tải tác dụng:  Tải tác dụng lên dầm bao gồm: o Tĩnh tải: do bản thân dầm, do tấm sàn truyền vào và do tường xây trên dầm o Hoạt tải: do sàn truyền vào. Tải của sàn truyền vào có dạng hình thang, tam giác hay hình chữ nhật tuỳ thuộc vào kích thước ô sàn, nói chung dạng truyền tải dựa vào góc truyền lực của tấm sàn vào dầm, góc này được xác định từ đường phân giác của các góc tấm sàn (hình 1.5), có thể thấy nếu góc tấm sàn vuông thì đường phân tải là góc 45o so với dầm và ta cũng có nhận định là : L2 L1 1 2 B B L1 L2 3 4 5 Chương 1. Tính toán sàn bêtông cốt thép toàn khối Trang 6 E C A B B B1 D S1 S2 S2 S1 S3 S4 S5 S5 S3 S6 S6 Hình 1.5. truyền tải sàn vào dầm

8. Bài giảng: Kết cấu bêtông – công trình dân dụng L2/L1 1,40 1,42 1,44 1,46 1,48 1,50 1,52 1,54 1,56 1,58 k 0,790 0,796 0,801 0,806 0,810 0,815 0,819 0,823 0,827 0,831 L2/L1 1,60 1,62 1,64 1,66 1,68 1,70 1,72 1,74 1,76 1,78 k 0,835 0,839 0,842 0,846 0,849 0,852 0,856 0,859 0,862 0,864 L2/L1 1,80 1,82 1,84 1,86 1,88 1,90 1,92 1,94 1,96 1,98 2,00 k 0,867 0,870 0,872 0,875 0,877 0,880 0,882 0,884 0,886 0,889 0,891 c). Tính toán nội lực:  Giải nội lực cho dầm ta có thể giải bằng phương pháp tính tay (tra bảng) hoặc tính bằng các phần mềm máy tính như SAP2000, STAAD, ETAB,…  Để lường trước những trường hợp tải trọng nguy hiểm có thể xảy ra cho dầm ta cần phải tổ hợp tải trọng (xem hình 1.7), các bước thực hiện như sau: o Trước hết giải riêng trường hợp tĩnh tải (TT). o Tách hoạt tải thành các trường hợp nguy hiểm, ta có các trường hợp sau:  Hoạt tải chất đầy (HT1): cho phản lực gối lớn nhất.  Hoạt tải cách nhịp lẻ (HT2): cho moment dương(moment nhịp) lớn  Hoạt tải cách nhịp chẳn (HT3): cho moment dương(moment nhịp) lớn  Hoạt tải 2 nhịp liên tục 1 (HT4): cho moment âm (moment gối) lớn nhất tại gối kề 2 nhịp đặt tải.  Hoạt tải 2 nhịp liên tục 2 (HT5): cho moment âm (moment gối) lớn nhất tại gối kề 2 nhịp đặt tải… Hình 1.7. Các trường hợp hoạt tải nguy hiểm nhất tại nhịp lẻ. nhất tại nhịp chẳn. o Tổ hợp tải trọng: lấy tĩnh tải cộng lần lượt cho các hoạt tải, ta được các tổ hợp thành phần, như trên ta có:  Tổ Hợp 1 = TT + HT1,  …….  THn = TT + HTn. Chương 1. Tính toán sàn bêtông cốt thép toàn khối Trang 8

9. Bài giảng: Kết cấu bêtông – công trình dân dụng o Biểu đồ Bao nội lực: chồng tất cả các trường hợp tổ hợp thành phần ta được biểu đồ bao nội lực : Bao = max/min {TH1……THn} o Ví dụ sau đây về dầm 3 nhịp cho thấy rõ hơn về bản chất vấn đề tổ hợp tải trọng: TĨNH TẢI HOẠT TẢI 1 HOẠT TẢI 2 HOẠT TẢI 3 TH1 = TT + HT1 TH2 = TT + HT2 TH3 = TT + HT3 (1) (2) (3) A B C D d). Tính toán và bố trí thép: BAO = CHỒNG 3 BIỂU ĐỒ chúng tôi  Tính cốt dọc: tính theo bài toán cấu kiện chịu uốn, trên mỗi đoạn dầm ta lấy giá trị moment max (ở nhịp) và moment min (ở gối) để tính thép cho nhịp và gối. Như hình trên thì từ biểu đồ BAO moment ta có moment max nhịp 1 là 25513 kG.m và moment min ở gối B là -28941 kG.m.  Nếu là dầm T, I hoặc dầm làm việc chung với sàn thì ta có thể tính theo tiết diện chữ T với những vị trí có cánh nằm trong miền nén, giả sử như dầm ở hình trên mà sàn nằm trên dầm thì ta tính với tiết diện chữ T cho moment dương (ở nhịp), tính với tiết diện chữ nhật cho moment âm (ở gối).  Tính cốt đai: lấy lực cắt max trên mỗi đoạn dầm để tính cốt đai cho từng đoạn dầm hoặc có thể lấy lực cắt max trên toàn dầm tính và bố trí cốt đai cho toàn dầm.  Vấn đề cắt cốt dọc theo tính toán sẽ gặp nhiều khó khăn do khó xác định chính xác vị trí cắt lý thuyết, nên thường ta có thể cắt thép theo cấu tạo: o Thép ở nhịp cắt cách gối 1 đoạn = L/5. o Thép ở gối cắt cách gối 1 đoạn = L/4. o Khi cắt thép cần chú ý dạng biểu đồ. Chương 1. Tính toán sàn bêtông cốt thép toàn khối Trang 9

10. Bài giảng: Kết cấu bêtông – công trình dân dụng Chương 2 TÍNH TOÁN KHUNG BTCT TOÀN KHỐI 2.1. KHÁI NIỆM:  Khung là hệ thống gồm cột và xà (dầm), có thể lắp ghép hoặc đổ toàn khối.  Trên thực tế ít gặp khung làm việc riêng lẻ mà thường kết hợp với hệ thống dầm dọc tạo thành hệ toàn khối chịu lực chính cho công trình.  Công trình dạng khung chịu lực (tường xây chen) thường áp dụng cho các công trình nhỏ và vừa, tổng tải chân cột khoảng ≤ 500T, đối với công trình lớn người ta thường áp dụng dạng chịu lực vách cứng (concrete diaphragm), lõi cứng (rigidity core) hoặc kết hợp.  Tuỳ theo dạng mặt bằng công trình mà ta có thể tách khung riêng lẻ (khung phẳng – chỉ có cột và dầm ngang) cho dể tính với độ chính xác có thể chấp nhận được hoặc tính khung không gian (có cột, dầm ngang và dầm dọc) L B DÁÖM NGANG DÁÖM DOÜC Với những công cụ hỗ trợ giải kết cấu như hiện nay ta nên giải khung không gian sẽ cho độ chính xác cao hơn (mặc dù kết quả nội lực có hơi nhỏ hơn). Chỉ nên giải khung phẳng trong những trường hợp sau: o Khi chiều dài công trình L ≥ 2,5 lần chiều rộng B, lúc này cột chủ yếu chịu lực theo phương ngắn. o Khi khẩu độ 1 phương lớn hơn phương kia gấp 2,5 lần.  Khung các công trình có khẩu độ lớn như : nhà hát, hội trường… người ta có thể làm xà ngang gẫy khúc hoặc cong. nhip khung 15 – 18m nhip khung 18 – 25m Chương 2. Tính toán khung bêtông cốt thép toàn khối Trang 10

11. Bài giảng: Kết cấu bêtông – công trình dân dụng 2.2. CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN 2.2.1. Đối với dầm:  Có thể chọn sơ bộ chiều cao dầm h= 1 L, với m cho trong bảng 2.1: m Bảng 2.1: Hệ số m để chọn kích thước dầm Hình dáng dầm Một nhịp nhiều nhịp 1. Thẳng 2. Gẫy khúc  Không thanh căng.  Có thanh căng. 3. Cong  Không thanh căng  Có thanh căng 10 – 12 12 – 16 16 – 20 18 – 24 30 – 35 12 – 16 12 – 18 16 – 24 18 – 30 30 – 40  Nếu biết trước nội lực (thường chưa biết do chưa giải kết cấu) ta có thể chọn như sau: ho= 2 M b R b (lấy tròn số); h = ho + a. 2.2.2. Đối với cột: Chọn sơ bộ tiết diện cột theo công thức sau: F = k* N b R o K: là hệ số điều chỉnh = 1,2 – 1,5 (cho cột chịu nén lệch tâm). o N: tổng lực dọc tác dụng lên cột, do chưa giải kết S cấu nên ta chưa biết chính xác lực dọc này mà chỉ có thể ước lượng bằng cách tính sơ bộ tải tác dụng lên sàn, dầm rồi truyền vào cột theo nguyên tác chia đôi.  Chú ý: o Ta tính dồn tải đến chân cột tầng trệt của các cột điển hình (cột biên, cột góc, cột ở giữa công trình) rồi tính tiết diện theo công thức trên, o Sau đó ta sẽ giảm tiết diện cột theo từng tầng (hoặc 2 tầng), mỗi lần giảm 5cm hoặc 10cm tuỳ đặc điểm công trình, o Bởi vì đây chỉ là bước tính sơ bộ để có tiết diện nhập vào chương trình giải kết cấu nên tính chính xác chưa cao, sau khi giải kết cấu xong ta có được lực dọc chính xác ở các cột, tiến hành tính thép điều chỉnh tiết Chương 2. Tính toán khung bêtông cốt thép toàn khối Trang 11

12. Bài giảng: Kết cấu bêtông – công trình dân dụng diện cho hợp lý (về mặt hàm lượng – như đã học trong phần bêtông cơ sở), sau đó có thể điều chỉnh lại tiết diện  nhập lại chương trình giải kết cấu  tính lại thép… đến khi thoả. Thông thường với mức độ chênh lệch tiết diện ít, người ta không cần giải lại kết cấu, bởi vì sai số không lớn. o Tiết diện cột b,h nên chọn theo tỷ lệ h=(1- 2)b. Công trình dạng mặt bằng vuông, độ lệch tâm ít nên chọn tiết diện vuông h~b, nếu dạng mặt bằng chữ nhật chênh lệch nhịp theo 2 phương nhiều (lệch tâm nhiều) nên chọn tiết diện chữ nhật nhưng h/b không nên vượt quá 3 lần sẽ làm cho cột có độ mảnh ngang lớn. Ví dụ: ta có một công trình cao 6 tầng, tải trọng chân cột biên sơ bộ tính được là 100tấn, cột giữa là 150tấn, cột chọn bêtông B20  Rb = 110kG/cm2. Ta tính được tiết diện cột như sau:  Cột biên F= k* N ( chọn k=1,4 – lệch tâm nhiều) b R  F = 1,4* 100.000 = 1272 cm2. 110 30*40 30*40 25*35 25*35 20*30 20*30 30*60 30*60 25*50 25*50 20*40 20*35 o Ta chọn tiết diện là 30*40(1200cm2) cho 2 đoạn cột tầng 1, 2. o Tầng 3,4 sẽ là 25*35cm. 30*60 30*60 25*50 25*50 20*40 20*35 o Tầng 5,6 sẽ là 20*30cm (có thể cột tầng 6 giảm còn 20*20cm).  Cột giữa : F = 1,4* 150.000 = 1909 cm2. 110 o Ta chọn tiết diện là 30*60(1800cm2) cho 2 đoạn cột tầng 1, 2. o Tầng 3,4 sẽ là 25*50cm. o Tầng 5,6 sẽ là 20*40cm (có thể cột tầng 6 giảm còn 20*35cm). 2.3. XÁC ĐỊNH SƠ ĐỒ TÍNH 30*40 30*40 25*35 25*35 20*30 20*30  Điểm quan trọng đầu tiên là phải xác định vị trí liên kết cứng ở chân cột, vị trí này có thể là đỉnh móng hoặc mặt trên đà giằng móng (ground sill), có một số quan điểm như sau: o Nếu móng đặt không sâu (≤ 1,5m) thường chỉ có 1 hệ đà kiềng (kết hợp giằng móng, có thể nằm hơi cao hơn đỉnh móng) thì ta lấy liên kết cứng là ở đỉnh móng. Chương 2. Tính toán khung bêtông cốt thép toàn khối Trang 12

14. Bài giảng: Kết cấu bêtông – công trình dân dụng  Việc lập sơ đồ tính cần phải đơn giản hoá đến mức ít ảnh hưởng đến kết quả giải nội lực, việc đơn giản hoá nhằm mục đích tạo ra sơ đồ khung đối xứng, dể nhập số liệu vào máy tính,….có thể làm những phép đơn giản hoá sau đây: o Nếu chiều dài nhịp sai khác không quá 10% thì xem như có nhịp bằng nhau và lấy kích thước trung bình. o Nếu độ dốc của dầm <1/8 thì xem như dầm ngang và lấy chiều cao trung bình. o Cho phép di chuyển tải trọng một đoạn không quá 1/20L. o Nếu giá trị hoạt tải <10% giá trị tĩnh tải thì cho phép gọp chung để tính (không cần tổ hợp). o Nếu trên đoạn dầm có ≥ 5 lực tập trung có thể qui thành lực phân bố đều, với giá trị q= n*P/L. o Nếu khung có nhiều nhịp bằng nhau và tải trọng giống nhau trên các nhịp thì có thể đổi thành khung 3 nhịp, nội lực ở các nhịp giữa lấy bằng nhau và bằng nội lực trên nhịp 3.  Chú ý: việc đơn giản hoá sơ đồ chỉ có tính qui ước, khi thể hiện trên bản vẽ phải đảm bảo tính chính xác của kết cấu. 2.4. XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG (Load)  Tải trọng tác dụng lên khung gồm có: tĩnh tải, hoạt tải đứng và hoạt tải ngang, có thể tính thêm động đất (cho tổ hợp đặc biệt).  Tĩnh tải (Dead load) gồm: o Tải do sàn truyền vào theo qui luật hình thang, tam giác hay chữ nhật tuỳ theo sàn làm việc 2 phương hay 1 phương. o Tải tường được tính như sau: tường 100 (xây gạch ống) tải trọng là 180kG/m2, tường 200 là 330 kG/m2, ta nhân cho chiều cao tường sẽ được giá trị tải phân bố dọc chiều dài dầm, chú ý nếu có nhiều lỗ cửa thì nên trừ ra diện tích lỗ cửa. o Tải trọng nước (hoạt tải tạm thời dài hạn) có thể xem như tĩnh tải, chẳng hạn khi tính sàn mái, nước mưa ứ đọng trên mái dày 30cm, ta sẽ tính là 0,3m*1000=300kG/m2.  Hoạt tải (service load, live load) đứng gồm: o Người, o Vật dụng, thiết bị, vách ngăn tạm… có thể kể như hoạt tải, nhưng bản chất chúng là hoạt tải tạm thời dài hạn (giống tĩnh tải), quan niệm này ít làm sai lệch kết quả tính toán, chỉ thêm tính an toàn. Chương 2. Tính toán khung bêtông cốt thép toàn khối Trang 14

15. Bài giảng: Kết cấu bêtông – công trình dân dụng  Hoạt tải ngang gồm có: áp lực đất vào tường tầng hầm, áp lực nước và gió. Áp lực gió được tính như sau: o Áp lực gió được tính tác dụng vào cột, dạng lực phân bố (hoặc tập trung tại nút khung), thay đổi theo chiều cao công trình, công thức tổng quát: q=Wo*k*C*n*B (daN/m). – Wo: áp lực gió tiêu chuẩn, theo phân vùng áp lực gió, phụ lục 6. – K: là hệ số thay đổi áp lực gió theo chiều cao, phụ lục 7. – C : là hệ số khí động, phụ thuộc vào mặt hứng gió, bảng 2-8, trang 49 – quyển [4]. – n: là hệ số vượt tải = 1,2. – B: diện hứng gió, bằng khoảng cách ½ bước khung mỗi bên. o Áp lực gió được tính trên cao độ mỗi tầng hoặc mỗi 2 (3) tầng, ta có thể lập bảng tính như sau: Hệ số Q= Wo*K*C*n*B K C=0,8 (gió đẩy) C=-0,6 (gió hút) Tầng Cao độ Tầng 1 -2 – – q1 q4 Tầng 3 – 4 – – q2 q5 Tầng 5 – 6 …. – – q3 q6 Ghi chú: Hệ số C bảng trên ứng với mặt hứng gió thẳng đứng. o Áp lực gió ta có thể nhập vào khung dưới 2 dạng : dạng tải phân bố lên cột hoặc dạng lực tập trung tại nút. q3 q6 q2 q1 q5 q4 Chương 2. Tính toán khung bêtông cốt thép toàn khối Trang 15

16. Bài giảng: Kết cấu bêtông – công trình dân dụng 2.5. XÁC ĐỊNH NỘI LỰC (Forces)  Có thể tính khung bằng tay, bằng nhiều phương pháp (nếu là khung đơn giản).  Hoặc tính bằng phần mềm (SAP, STAAD, ETAB…) với độ chính xác cao và nhanh chóng.  Ta cần tổ hợp tải trọng (combination load) nhằm tìm ra được giá trị nội lực thực sự nguy hiểm cho kết cấu trong các tình huống tải có thể xảy ra. Nguyên tắc tổ hợp như sau: o Trước hết tách riêng trường hợp tĩnh tải, giải nội lực riêng, o Chia hoạt tải thành nhiều trường hợp có thể xảy ra trên thực tế, chỉ nên chất tải những trường hợp thực sự nguy hiểm, bỏ qua những trường hợp không nguy hiểm để giảm số trường hợp tải phải giải, theo phân tích (xem các cấu kiện là đàn hồi) ta có các trường hợp sau là nguy hiểm:  (HT1) Hoạt tải chất đầy: cho ta giá trị lực dọc cột lớn nhất.  (HT2) Hoạt tải đặt cách nhịp (cách tầng): cho ta giá trị momen nhịp (M+ max) lớn nhất trên nhịp đặt tải.  (HT3) Đặt so le với trường hợp HT2.  (HT4) Đặt 2 nhịp liên tục, sole tầng: cho ta giá trị momen gối lớn nhất (M- min) kề 2 nhịp đặt tải.  (HT5) Đặt sole với trường hợp 4.  (HT6) Đặt sole với trường hợp 4, 5.  (GT) Gío tác dụng từ phía trái công trình.  (GP) Gío tác dụng từ phía phải công trình. HT1 HT2 HT3 HT5 HT4 HT6 q4 q2 q1 q3 GT GP q2 q1 Chương 2. Tính toán khung bêtông cốt thép toàn khối Trang 16

17. Bài giảng: Kết cấu bêtông – công trình dân dụng o Trên thực tế vấn đề chất tải rất phức tạp, ta không thể lường hết các trường hợp thực sự nguy hiểm, nhưng nếu chất quá nhiều trường hợp sẽ làm phức tạp bài toán có thể dẫn đến sai sót. Theo các tiêu chuẩn nước ngoài (Châu Âu và Mỹ) việc chất tải rất đơn giản, chỉ chất 2 trường hợp cách nhịp, cách tầng sau đó người ta nhân kết quả nội lực cho hệ số 1,2 – 1,4 (cho cả dầm và cột). o Bước tiếp theo là ta cộng lần lượt các trường hợp hoạt tải cho tĩnh tải theo nguyên tắc sau (theo tiêu chuẩn VIỆT NAM – TCVN 2737 : 1995):  Tổ hợp chính: gồm tĩnh tải và một hoạt tải bất kỳ  TH1 = TT + GT  TH2 = TT + GP  TH3 = TT + HT1  …..  TH8 = TT + HT6  Tổ hợp phụ: gồm tĩnh tải và 2 hoạt tải  TH9 = TT+(HT1+GT)*0,9.  TH10= TT+(HT2+GT)*0,9.  ……  TH14 = TT+(HT6+GT)*0,9.  TH15 = TT+(HT1+GP)*0,9.  TH16 = TT+(HT2+GP)*0,9.  ….  TH20 = TT+(HT6+GP)*0,9.  Hệ số 0,9 khi trong tổ hợp có 2 hoạt tải, vì hiếm khi 2 hoạt tải này xảy ra cùng lúc.  Trường hợp BAO nội lực thành lập bằng cách bằng cách vẽ chồng tất cả các trường hợp tổ hợp ở trên vào cùng 1 biểu đồ, đường viền bên ngoài là biểu đồ BAO nội lực. Về mặt tính toán, ta tính như sau: Trường hợp BAO= Max/Min (TH1, TH2, …, THn). 2.6. TÍNH VÀ BỐ TRÍ THÉP 2.6.1. Tính thép a). Tính thép dầm: Dầm được tính như cấu kiện chịu uốn, nội lực dùng để tính toán dầm gồm: Chương 2. Tính toán khung bêtông cốt thép toàn khối Trang 17

19. Bài giảng: Kết cấu bêtông – công trình dân dụng II  Cốt đai cột thông thường không được tính toán mà chỉ bố trí theo cấu tạo (đã 2.6.2. Bố trí thép  Đối với dầm việc cắt thép L/4 L/3 L/2 L/5  Đối với thép cột thì trên mỗi đoạn ta chỉ tính trên 1 mặt cắt (chân hoặc đầu cột)  Trong việc bố trí thép khung ta cần chú ý nhiều nhất những vị trí I, II, III, IV như III I học trong môn Bêtông cơ sở) bởi vì lực cắt trên cột thường rất nhỏ so với tiết diện cột, nếu ta có tính toán cũng chỉ cho kết quả là giá trị cấu tạo. không cần tính toán vì rất khó xác định được vị trí cắt lý thuyết, ở đây ta nên cắt theo cấu tạo (xem hình) và cũng cần chú ý đến dạng biểu đồ khi ta cắt thép vì có những trường hợp ta không thể cắt thép. Bố trí thép đai cũng cần chú ý đến dạng biểu đồ. và thép được bố trí đều cho cả cột từ chân đến đầu. hình dưới. IV VỊ TRÍ II Chương 2. Tính toán khung bêtông cốt thép toàn khối Trang 19

20. Bài giảng: Kết cấu bêtông – công trình dân dụng Bố trí thép tại nút cột với dầm ngang và dầm dọc VỊ TRÍ IV VỊ TRÍ III Chương 2. Tính toán khung bêtông cốt thép toàn khối Trang 20

22. Bài giảng: Kết cấu bêtông – công trình dân dụng hoặc xem bậc có bề dày trung bình là 10cm, nhân cho trọng lượng riêng của vật liệu xây bậc. – Tải trọng tác dụng lên chiếu nghỉ là q2: cũng gồm có tĩnh tải và hoạt tải, hoạt tải giống như tác dụng trên vế thang, tĩnh tải gồm có cấu tạo các lớp sàn chiếu nghỉ (không có bậc). – Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu nghỉ là q3: gồm có tải trọng của phần thân thang (bao gồm cả chiếu nghỉ) truyền vào, tường xây trên dầm và trọng lượng bản thân dầm, phần tải trọng của thân thang truyền vào ta có thể lấy phản lực gối của kết cấu thân thang đã giải ở trên (đơn vị lực này là kg/1m bề rộng thang). – Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu đến là q4: cũng gồm có tải trọng của phần thân thang truyền vào (lấy như trên), của sàn chiếu đến và trọng lượng bản thân dầm. – Ta có thể xác định nội lực bằng cách tính tay (tra bảng) đối với những dầm đơn giản hoặc giải bằng SAP2000. c). Tính và bố trí thép: – Biểu đồ momen như hình vẽ, ta tính thép với các momen Mmax và Mmin tương ứng cho nhịp và gối. – Bố trí thép như hình vẽ bên. Các thanh số 1, 2, 3 là thép chịu lực; các thanh số 4, 5 là thép cấu tạo Chương 4. Tính toán cầu thang bêtông cốt thép toàn khối Trang 22

23. Bài giảng: Kết cấu bêtông – công trình dân dụng 3.1.2. Thang 3 vế (three-flight staircase): a). Phân tích kết cấu: (như trong hình) Thang 3 vế dạng bản chịu lực làm việc cũng giống như thang 2 vế ở trên; vế 1 và vế 3 là 2 vế chịu lực chủ yếu, vế 2 xem như tựa lên 2 vế 1 và 3. Ta cũng tính toán theo cách cắt 1 dãy bản rộng 1m xem như dầm, sơ đồ tính của 2 dãy bản này cũng giống như trên, nhưng chú ý thêm phần chiếu nghỉ ngoài những tải trọng như trên còn có tải trọng của vế 2 truyền vào, tính bằng cách lấy tải tác dụng lên vế 2 nhân với 1/2 chiều dài vế này. Còn dầm chiếu nghỉ có hình dáng như hình bên, tải trọng q3 xác định như trên, còn tải trọng q5 là do sàn vế 2 truyền vào (toàn bộ vế thang), tải trọng tường và trọng lượng bản thân dầm. Chương 4. Tính toán cầu thang bêtông cốt thép toàn khối Trang 23

25. Bài giảng: Kết cấu bêtông – công trình dân dụng Momen 3-3 Momen 2-2 (xoắn) Ta tính ra nội lực của bản thang xoắn (xem như dầm có tiết diện bề rộng bằng 100cm và cao bằng bề dày bản – hb), lấy giá trị momen uốn lớn nhất (momen 3-3 – thường ở 2 đầu cấu kiện) tính thép chịu uốn, tăng thêm 50% và bố trí cho bản (xem bản vẽ). Thép Chương 4. Tính toán cầu thang bêtông cốt thép toàn khối Trang 25

26. Bài giảng: Kết cấu bêtông – công trình dân dụng theo phương ngang chịu tiếp lực xoắn (momen 2-2) nên được hàn chặt vào cốt thép dọc (hoặc buộc kỹ từng thanh). Chú ý vị trí chịu lực nguy hiểm nhất là chỗ liên kết với dầm trên và dưới (chiếu đi và chiếu đến), cần được neo kỹ hoặc hàn vào cốt thép dầm. Trong hình bên: thép số 1,2 là thép chịu lực, thép số 3 là thép cấu tạo nhưng bố trí không ít hơn 6a150. 3.2. Các dạng thang có dầm limon chịu lực: 3.2.1. Thang 2 vế gấp khúc song song: a). Phân tích kết cấu: Về mặt chịu lực thang này có dầm limon 2 bên đỡ bản thang, áp dụng cho trường hợp thang có kích thước lớn. Ta phân tích tính toán các cấu kiện như sau:  Bản thang: tính toán như bản kê 4 cạnh, tùy theo tỷ số 2 cạnh mà bản làm việc 1 phương hoặc 2 phương.  Bản chiếu nghỉ: cũng tính tương tự bản thang.  Dầm LM3: tính như dầm đơn, 2 đầu gối lên DCÐ và DCN1. Chịu tải trọng gồm: trọng lượng bản thân dầm, lan can, bản thang truyền vào.  Dầm DCN1: cũng tính như dầm đơn, 2 đầu gối lên dầm LM1 và LM2. Chịu tải trọng gồm: trọng lượng bản thân dầm, bản chiếu nghỉ truyền vào, bản thang(có thể không có, nếu bản thang là bản 1 phương)  tổng lực là q1 ; lực tập trung P của 2 dầm LM3 (lấy phản lực gối hoặc lực cắt 2 đầu dầm LM3). q3 DAÀM KHUNG COÄT P1 DAÀM LM1 q2 Chương 4. Tính toán cầu thang bêtông cốt thép toàn khối Trang 26

27. Bài giảng: Kết cấu bêtông – công trình dân dụng  Dầm DCN2: Cũng là dầm đơn giản, nhưng 2 đầu có thể xem là ngàm vì liên kết với cột có độ cứng lớn. Chịu tải trọng gồm: trọng lượng bản thân dầm, bản chiếu nghỉ truyền vào và trọng lượng tường.  Dầm LM1 và LM2: là dạng dầm gãy khúc, đầu liên kết với dầm có thể xem là khớp, đầu kia có thể xem là ngàm (liên kết với cột), như hình vẽ. Chịu tải trọng gồm : o Trọng lượng bản thân dầm (go) + bản thang truyền vào (tác dụng vào đoạn thân thang) + trọng lượng tường = q2; o (go) + bản chiếu nghỉ truyền vào (tác dụng vào đoạn chiếu nghỉ – có thể không có nếu bản chiếu nghỉ là bản 1 phương) + tường = q3 ; q2 P1 DAÀM KHUNG q3 COÄT DAÀM LM2 o Lực tập trung do dầm DCN1 truyền vào (lấy phản lực gối như trên)=P1. b). Tính và bố trí thép:  Ðối với sàn bản thang và sàn chiếu nghỉ: tính và bố trí thép như sàn 2 phương, chú ý thép theo phương ngắn luôn nằm dưới.  Ðối với dầm chiếu nghỉ: cần chú ý đến đoạn neo và gia cường cốt đai tại vị trí có dầm limon LM3 kê lên.  Ðối với dầm limon: LM1 và LM2 cần chú ý đoạn gẩy khúc, có thể bố trí cốt thép liên tục nếu các đoạn uốn cong không quá phức tạp, hoặc có thể cắt rời tại các vị trí uốn cong, nhưng phải chú ý đoạn neo thép phải đủ 30  Chương 4. Tính toán cầu thang bêtông cốt thép toàn khối Trang 27

28. Bài giảng: Kết cấu bêtông – công trình dân dụng 3.2.2. Thang 3 vế : phân tích kết cấu gần giống như thang 2 vế:  Các vế thang 1 và 3 tính như bản 1 phương (hoặc 2 phương).  Vế thang 2 cùng với chiếu nghỉ làm việc 1 phương (theo phương ngang).  Các dầm limon LM1, LM1′, LM3 tính như đối với thang 2 vế.  Dầm limon LM2 và LM2′ có sơ đồ như hình dưới.  Bố trí thép tham khảo dạng thang 2 vế. 3.3. Thang xương cá: Là dạng kết cấu dầm limon chịu lực, nhưng bậc thang là dạng bản consol (cantilevel) chịu lực; kết cấu được phân tích như sau:  Bậc thang dạng bản consol chịu tải trọng là trọng lượng bản thân bậc và người đi, xem như mỗi bậc có 1 hoặc 2 người (tùy theo bậc rộng hay hẹp), trọng lượng trung bình 1 người lấy là 75kg – để an tòan có thể lấy trung bình 1 bậc chịu tải trọng trung bình là 200kg (về 1 bên consol).  Dầm limon chịu tải trọng của tòan bộ các bậc thang, sàn chiếu nghỉ và trọng lượng bản thân nó.  Dầm chiếu nghỉ trong tường phân tích như trên, chịu tải trọng của 2 dầm limon gối vào, trọng lượng tường và bản thân dầm.  Bố trí thép chú ý bậc thang là bậc consol nên bố trí thép ở lớp trên, sàn chiếu nghỉ cũng vậy, nhưng để an toàn bố trí thép 2 lớp cho sàn chiếu nghỉ.  Bậc thang có thể thi công toàn khối hoặc lắp ghép, chú ý đến thép neo bậc thang vào dầm phải đảm bảo khoảng neo là 30. Chương 4. Tính toán cầu thang bêtông cốt thép toàn khối Trang 28

29. Bài giảng: Kết cấu bêtông – công trình dân dụng Chương 4. Tính toán cầu thang bêtông cốt thép toàn khối Trang 29

31. Bài giảng: Kết cấu bêtông – công trình dân dụng h=1050 chia h1=300; h2=300; h3=450. h=1200 chia h1=300; h2=450; h3=450. h=1500 chia h1=450; h2=450; h3=600.  Thép  theo phương dài, thép  theo phương ngắn.  thép  10; khoảng cách a ≤ 200.  Lớp bảo vệ a  3,5cm nếu có lớp lót móng;  7cm nếu không có lớp lót.  Ðế móng phải đặt trong lớp đất chịu lực  100.  Móng có thể có hình vuông (đúng tâm) hoặc hình chữ nhật (lêch tâm), có a/b= 1,2-2.  Thép cột neo vào móng đủ lneo (hoặc 35), phải có ít nhất 2 cốt đai nằm trong móng.  Thép trong móng nên  thép trong cột, nối không quá 50% lượng thép cùng vị trí. 4.2.2. Móng đơn chịu lực đúng tâm: a). Tính diện tích móng:  Diện tích móng được tính theo công thức: Fm = Ntc Rtc-tb*H (4.1) Trong đó Rc là cường độ của đất nền tự nhiên được tính bằng công thức : Rtc= m[(Ab + Bh) + Dc] (4.2) Với: – A, B, D: tra bảng theo (đã học trong môn nền móng) –  là trọng lượng riêng của đất dưới đáy móng. – b, h: là bề rộng và chiều sâu chôn móng . Ban đầu ta chưa biết được bề rộng b của móng, ta có thể tính theo 2 cách sau: o Cách 1: Giả thiết b=1m → tính Rtc rồi tính Fm sau đó xác định được b N Chương 4. Tính toán Móng bêtông cốt thép toàn khối Trang 31 h h o 45o a a hc h b c c ho b o o c ho h c ho h h 45o HÌNH 2

32. Bài giảng: Kết cấu bêtông – công trình dân dụng → thay vào (4.2) tính lại Rtc đến khi thoả. o Cách 2: kiểm tra điều kiện Ptc= Ntc Fm + tb*H ≤ Rtc. (4.3)  Kích thước móng: o Móng vuông a = Fm ; o Móng chữ nhật thì b = Fm  , với  = a/b = 1,2 – 2. o Móng mở rộng đều theo cột: b = Fm*hc bc (4.4) b). Xác định chiều cao móng (h)  Móng vuông:  Chiều cao móng được xác định theo điều kiện chống đâm thủng (cột đâm thủng móng): P ≤ 0,75Rbtbtbho. (4.5) Trong đó: – btb: là chu vi trung bình của tháp đâm thủng. btb= (bt + bd)/2 bt là chu vi đỉnh tháp đâm thủng = 2(bc+hc) bd là chu vi đáy tháp đâm thủng = 2(bc+hc+4ho)  btb= 2(bc+hc+2ho) – P: lực đâm thủng P = N – Fđt*Pđ. (4.6) N: là giá trị lực dọc tính toán ở chân cột. Pđ: là áp lực dưới đế móng = N/Fm. Fđt: là diện tích đáy tháp đâm thủng = (hc+2ho)*(bc+2ho)  Có thể chọn trước ho sau đó kiểm tra lại theo công thức (4.5) hoặc thay P bằng công thức (4.6) rồi tìm ho, ta có :   1 N (4.7) ho ≥   h b 0,5( )   R  P 2 0,75 c c bt Chương 4. Tính toán Móng bêtông cốt thép toàn khối Trang 32

33. Bài giảng: Kết cấu bêtông – công trình dân dụng  Đối với móng bậc thì chiều cao bậc dưới cùng của móng được xác định theo điều kiện bêtông đủ chịu cắt: Q ≤ 0,8Rbtbho1. (4.8) Với b=1m bề rộng móng. Ho1 là chiều cao tính toán của bậc dưới cùng (xem hình 1). Q= Pđ.L1.b với b=1m  Q=Pđ.L1. L1= 0,5(a – hc) – ho. (xem hình 1 với a là bề rộng móng)  Cũng cần tính toán ho theo điều kiện chịu uốn như sau: ho= L1 P . b 0,4 d b R tr b (4.9) với b là bề rộng móng (nếu móng vuông thì là a), btr = bc.  Móng chữ nhật: Cũng kiểm tra điều kiện (4.5) nhưng chỉ tính ở 1 bên móng (xem hình 3), tức là P=Pđ.F1 Với: – F1 có thể tính gần đúng như sau: F1= a1.b; a1= 0,5(a – hc) – ho – btb là giá trị trung bình của cạnh trên (bc) a và cạnh dưới tháp đâm thủng bd= (bc+2ho); nên btb = bc + ho. h c). Tính thép:  Xem như cánh móng ngàm tại chân cột, 45o tính trên 1m bề rộng móng, lực tác dụng là áp lực đất Pđ = N/Fm. Theo 2 phương ta sẽ h h tính như sau: h b h c o o c o c  Phương ngắn: chiều dài đoạn consol là Ln= 0,5(b – bc); M = Pđ. 2 Ln /2.  Phương dài: chiều dài đoạn consol là Ld= 0,5(a – hc); M = Pđ. 2 Ld /2.  Tính thép theo công thức gần đúng sau: As= M 0,9. . s o R h (4.10)  Bố trí thép: thép phương dài nằm dưới, phương ngắn nằm trên Chương 4. Tính toán Móng bêtông cốt thép toàn khối Trang 33 b b ho c F1 a1 HÌNH 3 L a 0,1L 0,1L

35. Bài giảng: Kết cấu bêtông – công trình dân dụng  Thông thường ta nên khống chế Pmin≥0, tức là eo≤ L/6. b). Xác định chiều cao móng (h):  Tính như móng chữ nhật chịu lực đúng tâm, nhưng thay Pđ bằng Pmax. Pmax tính tương tự như công thức (4.11) nhưng giá trị N và M là giá trị tính toán tại đỉnh móng.  Chọn h theo điều kiện cấu tạo sau đó kiểm tra bằng điều kiện đâm thủng c). Tính và bố trí thép:  Để đơn giản và an toàn ta lấy áp lực dưới đế móng là Pmax để tính momen cánh móng.  Tính toán tương tự như trên theo cả 2 phương b và L. 4.3. MÓNG BĂNG (strip foundation): 4.3.1. Khái niệm  Móng băng có thể dưới tường (nhà có tường chịu lực hoặc móng tường kè) hoặc dưới cột (nhà dạng khung chịu lực).  Có thể thiết kế móng băng 1 phương (ngang hoặc dọc công trình) hoặc hai phương (cả ngang và dọc, còn gọi là móng băng giao nhau).  Móng băng thường có hai bộ phận: sườn móng (dầm móng) và cánh móng; đối với móng dưới tường có thể không cần sườn móng.(xem hình 6) 4.3.2. Tính toán móng băng 1 phương dưới cột: a). Xác định kích thước móng:  Có thể xem như móng chịu lực đúng tâm (nếu momen nhỏ), lúc này kích Ntc thước móng xác định như sau: b = L(Rtc-tb*H) (4.12) Trong đó: Ntc tổng lực dọc tiêu chuẩn tác dụng trên đỉnh móng  b là bề rộng cánh móng Chương 4. Tính toán Móng bêtông cốt thép toàn khối Trang 35

36. Bài giảng: Kết cấu bêtông – công trình dân dụng  L là chiều dài móng băng được xác định theo bước cột (xem hình); với Lo xác định sao cho Mo~ M1 và ≤ 1,5m. Các bước tính tương tự như tính móng đơn chịu lực đúng tâm.  Tính như móng chịu lực lệch tâm:  Tính diện tích móng theo công thức (4.12).  Kiểm tra diện tích đáy móng theo các điều kiện sau: – Ptc max ≤ 1,2 Rtc. tb P ≤ Rtc với tc tb P = – tc Ptc  Ptc max min 2 – Ptc min ≥ 0 tc dm  ; eo= tc N 6 e o Trong đó: Ptc = (1 ) max/ min L F m tc dm N dm M Từ hình 7 ta có: tc Ndm=  tc Ni + tb.H.Fm tc Mdm =  tc Mi   tc Ni *Yi   tc Qi *h (với Yi là khoảng cách từ điểm đặt lực dọc thứ i đến trọng tâm móng O) tc Qdm =  tc Qi * Chú ý: các nội lực Ni, Mi, Qi phải cùng trường hợp tổ hợp (tức là xảy ra đồng thời) Chương 4. Tính toán Móng bêtông cốt thép toàn khối Trang 36

40. Bài giảng: Kết cấu bêtông – công trình dân dụng sàn lật ngược, chịu tải là áp lực đất, nếu độ lệch tâm tương đối nhỏ có thể xem N áp lực đất phân bố đều và bằng . m F  Kiểm tra ứng suất đáy móng cũng giống như đối với móng băng.  Tính thép bản móng và sườn móng như tính với sàn, dầm nhưng bố trí thép ngược lại. Chương 4. Tính toán Móng bêtông cốt thép toàn khối Trang 40

Cấu Tạo Sàn Bê Tông Cốt Thép / 2023

Cấu tạo sàn bê tông cốt thép nhà dân dụng, công nghiệp. Sàn bêtông cốt thép có nhiều ưu điểm hơn so với sàn gỗ về độ bền lâu, phòng cháy tốt và ổn định cao. Sàn bêtông cốt thép còn cho phép khả năng công nghiệp hóa xây dựng cao nên nó được áp dụng rộng rãi trong các nhà dân dụng hiện đại. Sàn càng tỏ ra ưu việt khi áp dụng ở những nơi có độ ẩm lớn, cần cách nước, chống thấm, chịu lửa,… (ví dụ như ở khối vệ sinh, khu lồng cầu thang, tầng hầm nhà,…).

Sàn bê tông cốt thép có thể chế tạo bằng bê tông nặng hoặc bê tông nhẹ (như bê tông keramzit, bê tông xỉ, bê tông peclit,…).

Phân loại sàn bê tông cốt thép

Tùy theo phương pháp thi công, sàn được chia ra làm 2 loại là sàn toán khối và sàn lắp ghép. Sàn toàn khối là sàn bêtông cốt thép đổ tại chỗ trên các lớp ván khuôn dựng lắp tại công trường, còn sàn lắp ghép là sàn bêtông cốt thép được chế tạo thành từng tấm có kích thước lớn hay nhỏ sản xuất sẵn ở nhà máy hay trên công trình.

Có thể bạn cũng quan tâm :

Cấu tạo sàn bê tông cốt thép

Sàn bê tông cốt thép toàn khối

Sàn bản kê hai cạnh là loại sàn toàn khối đơn giản nhất. Sàn là một tấm phẳng đổ dày 6 – 10cm (h5.11), có kích thước chiều dài lớn hơn hay bằng hai lần chiều rộng.

Sàn loại này phải được gác vào tường không ít hơn 12cm. Sàn có ưu điểm tận dụng không gian, mặt trần phẳng đẹp nhưng tốn thép và bê tông. Loại sàn này hay được dùng trong các hành lang khối vệ sinh hoặc các phòng có kích thước nhỏ, khẩu độ không quá 3m.

Sàn sườn có 2 loại chính : sàn bản dầm & sàn dày sườn.

Các dầm chính được gác theo phương ngắn của phòng có chiều dài thường 6 – 9m không cần cột chống và cách nhau 4 – 6m. Còn dầm phụ đặt vuông góc với dầm chính và cách nhau 1,5 – 3m.

Kích thước tiết diện dầm và bản do tính toán quyết định. Sơ bộ có thể chọn như sau : đối với dầm chính, chiều cao tiết diện lấy bằng 1/8 – 1/12 chiều dài dầm, chiều rộng trên chiều cao có tỷ lệ 1/1.5 – ½; đối với dầm phụ chiều cao tiết diện lấy bằng 1/15 – 1/20 chiều dài của nó và tỷ lệ chiều rộng và chiều cao là 1/1.5 – 1/2.

Chiều dày bản 6 – 10cm tùy theo khẩu độ bản nhỏ hay lớn. Dầm phải gác vào tường từ 20 – 25cm.

của sàn bản dầm là mặt trần không phẳng, sàn chiếm nhiều không gian có ích của phòng do đó để tạo mặt trần phẳng, người ta làm trần treo bằng vôi rơm hay bằng lưới thép phun vữa xi măng ở mặt dưới các sàn.

Tính cách âm của sàn bê tông cốt thép cần phải đặc biệt chú ý nhất là đối với loại sàn sườn này, nếu quay ngược các dầm lên mặt trên, ta có điều kiện cấu tạo lớp mặt sàn cách âm tốt hơn, nhất là âm va chạm bằng cách đổ thêm một số vật liệu vụn như cát, xỉ,… vào các hốc do sườn tạo nên và có các tấm đệm đàn hồi giữa mặt sàn và kết cấu chịu lực của sàn.

của sàn này là tiết kiệm bê tông cốt thép và không gian của phòng. Để tạo nên mặt trần phẳng cũng dùng các biện pháp như sàn bản dầm, ngoài ra còn có thể đặt sẵn ngay từ lúc đổ sàn các tấm khối rỗng bằng bê tông nhẹ hay gạch nung.

Bao gồm 2 loại sàn ô cờ : kiểu bản kê 4 cạnh & kiểu lưới ô nhỏ.

Các sườn có thể đặt song song với các cạnh phòng hay đặt chếch 45 độ so với cạnh phòng.

Cũng có thể kết hợp kiểu sàn kê bốn cạnh và ô cờ để phủ lợp các phòng có diện tích lớn bằng cách tạo nên một lưới cột ô vuông với khoảng cách các cột 6 – 9m và từ cột này sang cột kia có dầm nối liền. Loại sàn này cũng chỉ áp dụng trong các phòng như tiền sảnh, phòng bách bộ, gian triển lãm,…

Là loại sàn chỉ gồm có bản và cột, không có dầm. Bản thường có chiều dày lấy bằng 1/35 ÷ 1/40 khoảng cách cột (15 – 20cm) tựa lên một lưới cột 6x6m ÷ 8x8m. Chỗ sàn tựa lên đầu cột, ứng suất cục bộ sẽ rất lớn có thể đâm thủng sàn, để khắc phục người ta đôi khi phải cấu tạo mũ cột trên loe to theo góc 45 độ, rộng 0.2 – 0.3 bước cột.

Loại sàn này có ưu điểm : mặt trần phẳng, sáng sủa và chịu lực chấn động cũng như tải trọng lớn, nhưng không kinh tế vì tốn nhiều vật liệu. Nó được dùng khi sàn phải đỡ các thiết bị nặng hay có yêu cầu đặc biệt khác.

Đừng bỏ lỡ dịch vụ dành cho doanh nghiệp.

Sàn bêtông cốt thép lắp ghép

Người ta chế tạo từng cấu kiện sàn riêng biệt, có trọng lượng nhỏ (thường từ 50 đến 200 kg), có thể dùng phương tiện thủ công hoặc bán cơ giới để lắp dựng.

Cấu kiện chịu lực của sàn này có hai loại: bản phẳng kê trên hai cạnh có nhịp 600 – 2000 mm, dầm có nhịp l =4,0 ÷ 5,0 m, chiều cao sườn dầm h = 1/20 l, tiết diện dầm có thể hình chữ T. Bản có thể gối lên mặt trên của dầm hoặc lên cánh chữ T.

Loại sàn này thi công và chế tạo đều đơn giản, nhưng cách âm và cách nhiệt kém. Để cải thiện khả năng cách âm và cách nhiệt có thể phủ lên sàn một lớp vật liệu rời như xỉ than, song thi công sẽ khó khăn hơn.

Ở loại sàn này trọng lượng của cấu kiện nhỏ hơn hoặc bằng 500 kg, có thể dùng cơ giới, thiết bị nhỏ để lắp dựng. Chủ yếu có hai loại: sàn panen chữ U và sàn panen hộp.

Trọng lượng cấu kiện loại sàn này từ 1 đến 3 tấn, chiều rộng bằng 1/3 gian nhà hay cả gian nhà. Vì vậy khi thi công phải dùng phương tiện nâng cất có sức nâng lớn.

Sàn BTCT lắp ghép cấu kiện lớn có ưu điểm : chỗ nối ít hoặc không có, tốn ít vật liệu, thi công nhanh, giảm được thời gian thi công.

Sàn bêtông cốt thép lắp ghép cấu kiện lớn có những loại sau :

Bản phẳng có thể làm bản hai chiều (kê bốn cạnh) hoặc một chiều (kê hai cạnh) chịu lực, có thể dùng một loại vật liệu hoặc hai vật liệu khác nhau, chia thành nhiều lớp căn cứ vào sơ đồ chịu lực của bản (bản phía trên chịu lực nén, phía dưới chịu lực kéo, ở giữa ứng suất rất nhỏ). Phía trên và dưới của bản dày 25 – 30 mm, giữa là bêtông xỉ, có chiều dày khoảng 160 – 200 mm. Như vậy bản có khả năng cách âm.

Giống như panen chữ U, nhưng có kích thước lớn hơn nhiều, do đó phải làm sườn theo hai phương hoặc một phương.

Nếu cần có trần phẳng phải đặt chiều lõm quay lên trên. Bên trên người ta xử lý thêm một lớp đệm cách âm.

Shun Deng – Đơn vi tư vấn thiết kế & xây dựng công trình công nghiệp dân dụng với hơn 10 năm kinh nghiệm. Cùng dàn đội ngũ thiết kế, kiến trúc sư, kỹ sư xây dựng giàu kinh nghiệm, chúng tôi tự tin sẽ mang đến cho quý khách những công trình mang tính thời đại, vững chắc cùng hiệu quả kinh tế tốt nhất.

Nếu bạn đang có nhu cầu xây dựng nhà xưởng công nghiệp thì hãy nhanh chóng liên hệ ngay với chúng tôi để tận hưởng những dịch vụ chất lượng nhất.

Mọi nhu cầu về tư vấn thiết kế, xây dựng nhà xưởng công nghiệp vui lòng liên hệ :

Cốt Chịu Lực Và Cốt Cấu Tạo Trong Bê Tông Cốt Thép / 2023

Thế nào là cốt chịu lực và cốt cấu tạo trong bê tông cốt thép? Tùy theo vai trò của cốt thép trong bê tông cốt thép khi thiết kế, chúng được gọi là cốt chịu lực hoặc cốt cấu tạo của bê tông. Cốt thép chịu lực thường dùng để chịu lực các ứng lực phát sinh do tác dụng của tải trọng, chúng thường được xác định hoặc kiểm tra bằng tính toán. Cốt thép chịu lực trong bê tông cốt thép   Cốt thép cấu tạo được đặt vào kết cấu bê tông với nhiều tác dụng khác nhau: Để liên kết các cốt chịu lực lại thành khung hoặc lưới, để làm giảm sự co ngót không đều của bê tông, để chịu ứng suất phát sinh do thay đổi nhỏ của nhiệt độ, để cản sự mở rộng các khe nứt bê tông, để làm phân bố tác dụng của tải trọng tập trung… Thực tế thì cốt cấu tạo cũng chịu lực nhưng thông thường chúng không được tính toán mà được đặt theo kinh nghiệm, theo kết quả phân tích sự làm việc của kết cấu, theo quy định của tiêu chuẩn thiết kế. Tuy được gọi là cấu tạo của bê tông nhưng trong nhiều trường hợp chúng đóng vai trò quan trọng, nếu thiếu cốt thép cấu tạo kết cấu bê tông có thể không phát huy hết khả năng chịu lực, bị nứt hoặc bị hỏng cục bộ trong bê tông cốt thép.                                                                                                                            H.Linh – Sưu tầm và chọn lọc.  

Sức Chịu Tải Của Sàn Bê Tông Cốt Thép / 2023

Khi nhà của bạn là nhà cao tầng, sàn nhà được đúc bằng bê tông cốt thép thì bạn phải nắm được sức chịu tải của sàn bê tông cốt thép này là bao nhiêu, mục đích là khi trồng cây hoặc khi để vật nặng lên sàn bạn có thể đo lường được, bảo vệ tuổi thọ cho loại sàn này theo thời gian, đồng thời bảo đảm an toàn cho chính mình. Cùng chúng tôi điểm qua một vài thông tin về cốt thép để bạn định hình rõ hơn loại sàn này là gì nhằm ứng dụng trong việc xây nhà hoặc xây chung cư cao tầng.

Cấu tạo của sàn bê tông cốt thép

So với sử dụng sàn gỗ khi các tòa nhà, các văn phòng cho thuê hay các chung cư có xu hướng dùng sàn bê tông cốt thép nhiều hơn vì nó có độ bền cao, phòng cháy và ổn định tốt. Sàn bê tông cốt thép rất có lợi khi dùng ở những nơi có độ ẩm cao, cần cách nước, chống thấm và chịu lửa.

Cấu tạo của bê tông cốt thép có thể là bê tông nặng hoặc bê tông nhẹ như bê tông Keremzit, bê tông xỉ, bê tông peclit…). Ngoài ra còn có sàn bản kê hai cạnh, sàn sườn, sàn bản dầm, sàn dày sườn, sàn ô cờ kiểu bản kê 4 cạnh, sàn ô cờ kiểu lưới ô nhỏ, sàn không dầm hay sàn nấm, sàn lắp ghép thì có sàn lắp ghép cấu kiện nhỏ, sàn sườn lắp ghép, sàn sườn chèn các tấm rỗng, sàn lắp ghép cấu kiện lớn.

Cấu tạo của sàn bê tông nhẹ và sàn bê tông cốt thép có gì khác nhau?

Sàn bê tông nhẹ và bê tông truyền thống hiện vẫn là 2 loại vật liệu được sử dụng phổ biến nhất tại các công trình xây dựng. Không chỉ khác nhau về trọng lượng, cách thi công và cấu tạo của 2 loại sàn này cũng hoàn toàn khác nhau.Cấu tạo sàn bê tông nhẹ

Sàn bê tông nhẹ có cấu tạo khá đơn giản, nó được tạo nên từ những vật liệu đúc sẵn. Đó là hệ dầm dự ứng lực, các viên gạch block siêu nhẹ, lưới thép được đan phía trên mặt sàn khi lắp ghép xong gạch block và cuối cùng là 1 lớp bê tông mỏng được đổ bù lên trên để tạo mặt sàn như sàn bê tông truyền thống và có thể đưa vào sử dụng ngay sau khi mặt sàn khô.Cấu tạo đơn giản nên thời gian thi công sàn bê tông nhẹ nhanh hơn rất nhiều so với sàn bê tông truyền thống. Thông thường thời gian thi công có thể rút ngắn lên đến 2/3 so với làm sàn bê tông truyền thống.Cấu tạo của sàn bê tông truyền thống

Sàn bê tông truyền thống hay còn gọi là bê tông liền khối được đổ lên mái trần sau khi đã ghép cốt pha, đan sắt làm khung. Việc thi công trải qua nhiều giai đoạn và đặc biệt tốn nhiều thời gian.

Không những vậy sau khi đổ xong sàn bê tông sẽ phải chờ khô ít nhất khoảng 10 ngày mới có thể thi công tiếp. Trong thời gian chờ khô gia chủ lại canh cánh nỗi lo thời tiết. Nếu mưa phải che, nắng phải phun nước dưỡng trần khá tốn thời gian và mệt nhọc.

Sức chịu tải của sàn bê tông cốt thép có tốt không?

Sàn bê tông cốt thép có những ưu điểm sau:

– Trong quá trình đông cứng của bê tông, cốt thép sẽ không bị tuột ra ngoài nhờ lực bám dính rất tốt.

– Bê tông và cốt thép có sự giản nở nhiệt gần như không ảnh hưởng đến sự tương tác bên trong. Cốt thép sẽ chịu hiệu ứng suất kéo còn bê tông chịu ứng suất nén nên khắc phục khả năng chịu kéo kém của bê tông.

– Giá thành của bê tông thấp

– Khả năng chịu lực lớn vô cùng, tốt hơn cả gạch, gỗ, đá

– Độ bền của sàn bê tông cốt thép cực kỳ cao, có thể chống ăn mòn, xâm thực tốt hơn cả thép, gỗ

– Có thể tạo hình khối theo nhu cầu sử dụng

– Phòng cháy chữa cháy tốt nhờ khả năng chịu nhiệt lên 400 độ C

Có thể nói sức chịu tải của bê tông cốt thép rất tốt, tốt hơn cả gỗ, đá… Sàn bê tông cốt thép được ứng dụng nhiều trong đời sống hằng ngày như dùng để xây nhà cao tầng, xây cầu và xây bể chứa. Tuổi thọ của sàn bê tông cốt thép có thể lên 30-50 năm mà không cần bảo dưỡng, sửa chữa. Đây cũng là vật liệu xây dựng phổ biến nhất trong đời sống hằng ngày của chúng ta, bền bỉ và mang lại cảm giác an toàn cho người cư trú.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Bài Giảng Kết Cấu Bê Tông Cốt Thép / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!