Đề Xuất 5/2022 # Bài Giảng Kết Cấu Bê Tông Cốt Thép # Top Like

Xem 10,395

Cập nhật nội dung chi tiết về Bài Giảng Kết Cấu Bê Tông Cốt Thép mới nhất ngày 17/05/2022 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 10,395 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Và Các Thành Phần Cơ Bản Trong Câu (Structures & Basic Elements)
  • Máy Rửa Xe Là Gì? Định Nghĩa, Tên Gọi Tiếng Anh, Phân Loại & Cấu Tạo
  • Sản Phẩm (Product) Là Gì? Phân Loại Sản Phẩm
  • Bộ Lưu Điện Tiếng Anh Là Gì?
  • Lò Nướng Tiếng Anh Là Gì
  • Published on

    1. 2. Bài giảng: Kết cấu bêtông – công trình dân dụng Ta tiến hành tính toán khảo sát đối với 1 ô bản kê đơn ở 4 cạnh, có kích thước cạnh ngắn là L1, cạnh dài là L2, như hình 1.1. Tải trọng tác dụng lên ô bản là q(kN/m2), giả sử cắt 1 dãy bản rộng 1m (hoặc 1 đơn vị chiều dài) theo 2 phương để khảo sát, ta có: o Tải tác dụng lên dãy bản theo phương ngắn (L1) là q*1m=q (kN/m), theo phương L2 cũng vậy. o Ta xem các dãy bản làm việc như các dầm đơn gối 2 đầu và có moment theo từng phương là M1, M2; độ võng theo từng phương là f1, f2. o Theo SBVL ta có độ võng của dầm kê đơn được tính như sau: 5 4 M . L 2 E J f q . L   E J . 5 48 . 384 Vậy ta có: 5 2 f M . L 1 1 E . J 48 1  5 2 f M . L 2 2 E . J 48 2  Hình 1.1 o Về thực chất 2 dãy bản làm việc đồng thời với nhau, tức là tại giữa bản ta có f1=f2, hay: 5 M . L 2 2 2 E J M . L 1 1  E J . 5 48 . 48 2  M1L1 2 = M2L2 2  M1= M2 2  L   L  2 Đặt  = 1         L 2 L 1  M1 = 2 M2 (1.1) o Từ công thức (1.1) ta thấy:  Nếu L1=L2 thì =1, tức là M1=M2.  Nếu =2, thì M1= 4.M2.  Nếu =3, thì M1= 9.M2. Tức là nếu  càng lớn thì Moment theo phương ngắn càng chênh lệch lớn so với moment theo phương dài. Qui phạm xây dựng cho phép lấy ≥2 thì xem như bản chỉ làm việc theo phương ngắn, còn phương dài moment là rất nhỏ nên không cần tính toán. Trong việc bố trí thép cũng có qui định thép cấu tạo theo phương dài không được nhỏ hơn 1/4 lượng thép theo phương ngắn. Chương 1. Tính toán sàn bêtông cốt thép toàn khối Trang 2
    2. 5. Bài giảng: Kết cấu bêtông – công trình dân dụng c). Tính và bố trí thép:  Tính toán trên 1m bề rộng sàn theo phương ngắn và theo phương dài, tính như cấu kiện chịu uốn tiết diện chữ nhật, với b = 1m = 100cm, h = hs.  Công tác tính toán ta có thể lập thành bảng tính như sau:  Việc bố trí thép cần chú ý vị trí gối chung giữa 2 sàn, nếu chênh lệch ít thì sử dụng thép lớn bố trí chung, thép được bố trí ra đến 1/4 chiều dài nhịp.  Thép chịu moment dương cũng có thể dùng thép lớn kéo qua nếu các ô sàn có lượng thép chênh lệch ít để dể thi công, xem hình 1.4. Hình 1.4 Bố trí thép sàn như hình (a) có thể thay thế bằng cách bố trí như hình (b) (a) (b) Chương 1. Tính toán sàn bêtông cốt thép toàn khối Trang 5
    3. 6. Bài giảng: Kết cấu bêtông – công trình dân dụng 1.3.3. Tính toán dầm: a). Sơ đồ kết cấu: Hình 1.4c. Bố trí thép sàn thực tế Hệ thống chịu lực của sàn là dầm ngang và dầm dọc, các hệ thống dầm này được tính như dầm liên lục nhiều nhịp hay tính chung với khung còn phụ thuộc vào kích thước công trình (phần này sẽ được nói rõ hơn trong chương 2 – Khung BTCT). Thông thường nếu tính khung phẳng thì hệ thống dầm ngang được tính chung với cột tạo thành hệ thống khung, còn hệ thống dầm dọc được tính như dầm liên tục nhiều nhịp gối lên cột, có nhiệm vụ liên kết các khung ngang với nhau và đỡ tấm sàn. b). Tải tác dụng:  Tải tác dụng lên dầm bao gồm: o Tĩnh tải: do bản thân dầm, do tấm sàn truyền vào và do tường xây trên dầm o Hoạt tải: do sàn truyền vào. Tải của sàn truyền vào có dạng hình thang, tam giác hay hình chữ nhật tuỳ thuộc vào kích thước ô sàn, nói chung dạng truyền tải dựa vào góc truyền lực của tấm sàn vào dầm, góc này được xác định từ đường phân giác của các góc tấm sàn (hình 1.5), có thể thấy nếu góc tấm sàn vuông thì đường phân tải là góc 45o so với dầm và ta cũng có nhận định là : L2 L1 1 2 B B L1 L2 3 4 5 Chương 1. Tính toán sàn bêtông cốt thép toàn khối Trang 6 E C A B B B1 D S1 S2 S2 S1 S3 S4 S5 S5 S3 S6 S6 Hình 1.5. truyền tải sàn vào dầm
    4. 8. Bài giảng: Kết cấu bêtông – công trình dân dụng L2/L1 1,40 1,42 1,44 1,46 1,48 1,50 1,52 1,54 1,56 1,58 k 0,790 0,796 0,801 0,806 0,810 0,815 0,819 0,823 0,827 0,831 L2/L1 1,60 1,62 1,64 1,66 1,68 1,70 1,72 1,74 1,76 1,78 k 0,835 0,839 0,842 0,846 0,849 0,852 0,856 0,859 0,862 0,864 L2/L1 1,80 1,82 1,84 1,86 1,88 1,90 1,92 1,94 1,96 1,98 2,00 k 0,867 0,870 0,872 0,875 0,877 0,880 0,882 0,884 0,886 0,889 0,891 c). Tính toán nội lực:  Giải nội lực cho dầm ta có thể giải bằng phương pháp tính tay (tra bảng) hoặc tính bằng các phần mềm máy tính như SAP2000, STAAD, ETAB,…  Để lường trước những trường hợp tải trọng nguy hiểm có thể xảy ra cho dầm ta cần phải tổ hợp tải trọng (xem hình 1.7), các bước thực hiện như sau: o Trước hết giải riêng trường hợp tĩnh tải (TT). o Tách hoạt tải thành các trường hợp nguy hiểm, ta có các trường hợp sau:  Hoạt tải chất đầy (HT1): cho phản lực gối lớn nhất.  Hoạt tải cách nhịp lẻ (HT2): cho moment dương(moment nhịp) lớn  Hoạt tải cách nhịp chẳn (HT3): cho moment dương(moment nhịp) lớn  Hoạt tải 2 nhịp liên tục 1 (HT4): cho moment âm (moment gối) lớn nhất tại gối kề 2 nhịp đặt tải.  Hoạt tải 2 nhịp liên tục 2 (HT5): cho moment âm (moment gối) lớn nhất tại gối kề 2 nhịp đặt tải… Hình 1.7. Các trường hợp hoạt tải nguy hiểm nhất tại nhịp lẻ. nhất tại nhịp chẳn. o Tổ hợp tải trọng: lấy tĩnh tải cộng lần lượt cho các hoạt tải, ta được các tổ hợp thành phần, như trên ta có:  Tổ Hợp 1 = TT + HT1,  …….  THn = TT + HTn. Chương 1. Tính toán sàn bêtông cốt thép toàn khối Trang 8
    5. 9. Bài giảng: Kết cấu bêtông – công trình dân dụng o Biểu đồ Bao nội lực: chồng tất cả các trường hợp tổ hợp thành phần ta được biểu đồ bao nội lực : Bao = max/min {TH1……THn} o Ví dụ sau đây về dầm 3 nhịp cho thấy rõ hơn về bản chất vấn đề tổ hợp tải trọng: TĨNH TẢI HOẠT TẢI 1 HOẠT TẢI 2 HOẠT TẢI 3 TH1 = TT + HT1 TH2 = TT + HT2 TH3 = TT + HT3 (1) (2) (3) A B C D d). Tính toán và bố trí thép: BAO = CHỒNG 3 BIỂU ĐỒ chúng tôi  Tính cốt dọc: tính theo bài toán cấu kiện chịu uốn, trên mỗi đoạn dầm ta lấy giá trị moment max (ở nhịp) và moment min (ở gối) để tính thép cho nhịp và gối. Như hình trên thì từ biểu đồ BAO moment ta có moment max nhịp 1 là 25513 kG.m và moment min ở gối B là -28941 kG.m.  Nếu là dầm T, I hoặc dầm làm việc chung với sàn thì ta có thể tính theo tiết diện chữ T với những vị trí có cánh nằm trong miền nén, giả sử như dầm ở hình trên mà sàn nằm trên dầm thì ta tính với tiết diện chữ T cho moment dương (ở nhịp), tính với tiết diện chữ nhật cho moment âm (ở gối).  Tính cốt đai: lấy lực cắt max trên mỗi đoạn dầm để tính cốt đai cho từng đoạn dầm hoặc có thể lấy lực cắt max trên toàn dầm tính và bố trí cốt đai cho toàn dầm.  Vấn đề cắt cốt dọc theo tính toán sẽ gặp nhiều khó khăn do khó xác định chính xác vị trí cắt lý thuyết, nên thường ta có thể cắt thép theo cấu tạo: o Thép ở nhịp cắt cách gối 1 đoạn = L/5. o Thép ở gối cắt cách gối 1 đoạn = L/4. o Khi cắt thép cần chú ý dạng biểu đồ. Chương 1. Tính toán sàn bêtông cốt thép toàn khối Trang 9
    6. 10. Bài giảng: Kết cấu bêtông – công trình dân dụng Chương 2 TÍNH TOÁN KHUNG BTCT TOÀN KHỐI 2.1. KHÁI NIỆM:  Khung là hệ thống gồm cột và xà (dầm), có thể lắp ghép hoặc đổ toàn khối.  Trên thực tế ít gặp khung làm việc riêng lẻ mà thường kết hợp với hệ thống dầm dọc tạo thành hệ toàn khối chịu lực chính cho công trình.  Công trình dạng khung chịu lực (tường xây chen) thường áp dụng cho các công trình nhỏ và vừa, tổng tải chân cột khoảng ≤ 500T, đối với công trình lớn người ta thường áp dụng dạng chịu lực vách cứng (concrete diaphragm), lõi cứng (rigidity core) hoặc kết hợp.  Tuỳ theo dạng mặt bằng công trình mà ta có thể tách khung riêng lẻ (khung phẳng – chỉ có cột và dầm ngang) cho dể tính với độ chính xác có thể chấp nhận được hoặc tính khung không gian (có cột, dầm ngang và dầm dọc) L B DÁÖM NGANG DÁÖM DOÜC Với những công cụ hỗ trợ giải kết cấu như hiện nay ta nên giải khung không gian sẽ cho độ chính xác cao hơn (mặc dù kết quả nội lực có hơi nhỏ hơn). Chỉ nên giải khung phẳng trong những trường hợp sau: o Khi chiều dài công trình L ≥ 2,5 lần chiều rộng B, lúc này cột chủ yếu chịu lực theo phương ngắn. o Khi khẩu độ 1 phương lớn hơn phương kia gấp 2,5 lần.  Khung các công trình có khẩu độ lớn như : nhà hát, hội trường… người ta có thể làm xà ngang gẫy khúc hoặc cong. nhip khung 15 – 18m nhip khung 18 – 25m Chương 2. Tính toán khung bêtông cốt thép toàn khối Trang 10
    7. 11. Bài giảng: Kết cấu bêtông – công trình dân dụng 2.2. CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN 2.2.1. Đối với dầm:  Có thể chọn sơ bộ chiều cao dầm h= 1 L, với m cho trong bảng 2.1: m Bảng 2.1: Hệ số m để chọn kích thước dầm Hình dáng dầm Một nhịp nhiều nhịp 1. Thẳng 2. Gẫy khúc  Không thanh căng.  Có thanh căng. 3. Cong  Không thanh căng  Có thanh căng 10 – 12 12 – 16 16 – 20 18 – 24 30 – 35 12 – 16 12 – 18 16 – 24 18 – 30 30 – 40  Nếu biết trước nội lực (thường chưa biết do chưa giải kết cấu) ta có thể chọn như sau: ho= 2 M b R b (lấy tròn số); h = ho + a. 2.2.2. Đối với cột: Chọn sơ bộ tiết diện cột theo công thức sau: F = k* N b R o K: là hệ số điều chỉnh = 1,2 – 1,5 (cho cột chịu nén lệch tâm). o N: tổng lực dọc tác dụng lên cột, do chưa giải kết S cấu nên ta chưa biết chính xác lực dọc này mà chỉ có thể ước lượng bằng cách tính sơ bộ tải tác dụng lên sàn, dầm rồi truyền vào cột theo nguyên tác chia đôi.  Chú ý: o Ta tính dồn tải đến chân cột tầng trệt của các cột điển hình (cột biên, cột góc, cột ở giữa công trình) rồi tính tiết diện theo công thức trên, o Sau đó ta sẽ giảm tiết diện cột theo từng tầng (hoặc 2 tầng), mỗi lần giảm 5cm hoặc 10cm tuỳ đặc điểm công trình, o Bởi vì đây chỉ là bước tính sơ bộ để có tiết diện nhập vào chương trình giải kết cấu nên tính chính xác chưa cao, sau khi giải kết cấu xong ta có được lực dọc chính xác ở các cột, tiến hành tính thép điều chỉnh tiết Chương 2. Tính toán khung bêtông cốt thép toàn khối Trang 11
    8. 12. Bài giảng: Kết cấu bêtông – công trình dân dụng diện cho hợp lý (về mặt hàm lượng – như đã học trong phần bêtông cơ sở), sau đó có thể điều chỉnh lại tiết diện  nhập lại chương trình giải kết cấu  tính lại thép… đến khi thoả. Thông thường với mức độ chênh lệch tiết diện ít, người ta không cần giải lại kết cấu, bởi vì sai số không lớn. o Tiết diện cột b,h nên chọn theo tỷ lệ h=(1- 2)b. Công trình dạng mặt bằng vuông, độ lệch tâm ít nên chọn tiết diện vuông h~b, nếu dạng mặt bằng chữ nhật chênh lệch nhịp theo 2 phương nhiều (lệch tâm nhiều) nên chọn tiết diện chữ nhật nhưng h/b không nên vượt quá 3 lần sẽ làm cho cột có độ mảnh ngang lớn. Ví dụ: ta có một công trình cao 6 tầng, tải trọng chân cột biên sơ bộ tính được là 100tấn, cột giữa là 150tấn, cột chọn bêtông B20  Rb = 110kG/cm2. Ta tính được tiết diện cột như sau:  Cột biên F= k* N ( chọn k=1,4 – lệch tâm nhiều) b R  F = 1,4* 100.000 = 1272 cm2. 110 30*40 30*40 25*35 25*35 20*30 20*30 30*60 30*60 25*50 25*50 20*40 20*35 o Ta chọn tiết diện là 30*40(1200cm2) cho 2 đoạn cột tầng 1, 2. o Tầng 3,4 sẽ là 25*35cm. 30*60 30*60 25*50 25*50 20*40 20*35 o Tầng 5,6 sẽ là 20*30cm (có thể cột tầng 6 giảm còn 20*20cm).  Cột giữa : F = 1,4* 150.000 = 1909 cm2. 110 o Ta chọn tiết diện là 30*60(1800cm2) cho 2 đoạn cột tầng 1, 2. o Tầng 3,4 sẽ là 25*50cm. o Tầng 5,6 sẽ là 20*40cm (có thể cột tầng 6 giảm còn 20*35cm). 2.3. XÁC ĐỊNH SƠ ĐỒ TÍNH 30*40 30*40 25*35 25*35 20*30 20*30  Điểm quan trọng đầu tiên là phải xác định vị trí liên kết cứng ở chân cột, vị trí này có thể là đỉnh móng hoặc mặt trên đà giằng móng (ground sill), có một số quan điểm như sau: o Nếu móng đặt không sâu (≤ 1,5m) thường chỉ có 1 hệ đà kiềng (kết hợp giằng móng, có thể nằm hơi cao hơn đỉnh móng) thì ta lấy liên kết cứng là ở đỉnh móng. Chương 2. Tính toán khung bêtông cốt thép toàn khối Trang 12
    9. 14. Bài giảng: Kết cấu bêtông – công trình dân dụng  Việc lập sơ đồ tính cần phải đơn giản hoá đến mức ít ảnh hưởng đến kết quả giải nội lực, việc đơn giản hoá nhằm mục đích tạo ra sơ đồ khung đối xứng, dể nhập số liệu vào máy tính,….có thể làm những phép đơn giản hoá sau đây: o Nếu chiều dài nhịp sai khác không quá 10% thì xem như có nhịp bằng nhau và lấy kích thước trung bình. o Nếu độ dốc của dầm <1/8 thì xem như dầm ngang và lấy chiều cao trung bình. o Cho phép di chuyển tải trọng một đoạn không quá 1/20L. o Nếu giá trị hoạt tải <10% giá trị tĩnh tải thì cho phép gọp chung để tính (không cần tổ hợp). o Nếu trên đoạn dầm có ≥ 5 lực tập trung có thể qui thành lực phân bố đều, với giá trị q= n*P/L. o Nếu khung có nhiều nhịp bằng nhau và tải trọng giống nhau trên các nhịp thì có thể đổi thành khung 3 nhịp, nội lực ở các nhịp giữa lấy bằng nhau và bằng nội lực trên nhịp 3.  Chú ý: việc đơn giản hoá sơ đồ chỉ có tính qui ước, khi thể hiện trên bản vẽ phải đảm bảo tính chính xác của kết cấu. 2.4. XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG (Load)  Tải trọng tác dụng lên khung gồm có: tĩnh tải, hoạt tải đứng và hoạt tải ngang, có thể tính thêm động đất (cho tổ hợp đặc biệt).  Tĩnh tải (Dead load) gồm: o Tải do sàn truyền vào theo qui luật hình thang, tam giác hay chữ nhật tuỳ theo sàn làm việc 2 phương hay 1 phương. o Tải tường được tính như sau: tường 100 (xây gạch ống) tải trọng là 180kG/m2, tường 200 là 330 kG/m2, ta nhân cho chiều cao tường sẽ được giá trị tải phân bố dọc chiều dài dầm, chú ý nếu có nhiều lỗ cửa thì nên trừ ra diện tích lỗ cửa. o Tải trọng nước (hoạt tải tạm thời dài hạn) có thể xem như tĩnh tải, chẳng hạn khi tính sàn mái, nước mưa ứ đọng trên mái dày 30cm, ta sẽ tính là 0,3m*1000=300kG/m2.  Hoạt tải (service load, live load) đứng gồm: o Người, o Vật dụng, thiết bị, vách ngăn tạm… có thể kể như hoạt tải, nhưng bản chất chúng là hoạt tải tạm thời dài hạn (giống tĩnh tải), quan niệm này ít làm sai lệch kết quả tính toán, chỉ thêm tính an toàn. Chương 2. Tính toán khung bêtông cốt thép toàn khối Trang 14
    10. 15. Bài giảng: Kết cấu bêtông – công trình dân dụng  Hoạt tải ngang gồm có: áp lực đất vào tường tầng hầm, áp lực nước và gió. Áp lực gió được tính như sau: o Áp lực gió được tính tác dụng vào cột, dạng lực phân bố (hoặc tập trung tại nút khung), thay đổi theo chiều cao công trình, công thức tổng quát: q=Wo*k*C*n*B (daN/m). – Wo: áp lực gió tiêu chuẩn, theo phân vùng áp lực gió, phụ lục 6. – K: là hệ số thay đổi áp lực gió theo chiều cao, phụ lục 7. – C : là hệ số khí động, phụ thuộc vào mặt hứng gió, bảng 2-8, trang 49 – quyển (4.2) Với: – A, B, D: tra bảng theo (đã học trong môn nền móng) –  là trọng lượng riêng của đất dưới đáy móng. – b, h: là bề rộng và chiều sâu chôn móng . Ban đầu ta chưa biết được bề rộng b của móng, ta có thể tính theo 2 cách sau: o Cách 1: Giả thiết b=1m → tính Rtc rồi tính Fm sau đó xác định được b N Chương 4. Tính toán Móng bêtông cốt thép toàn khối Trang 31 h h o 45o a a hc h b c c ho b o o c ho h c ho h h 45o HÌNH 2
    11. 32. Bài giảng: Kết cấu bêtông – công trình dân dụng → thay vào (4.2) tính lại Rtc đến khi thoả. o Cách 2: kiểm tra điều kiện Ptc= Ntc Fm + tb*H ≤ Rtc. (4.3)  Kích thước móng: o Móng vuông a = Fm ; o Móng chữ nhật thì b = Fm  , với  = a/b = 1,2 – 2. o Móng mở rộng đều theo cột: b = Fm*hc bc (4.4) b). Xác định chiều cao móng (h)  Móng vuông:  Chiều cao móng được xác định theo điều kiện chống đâm thủng (cột đâm thủng móng): P ≤ 0,75Rbtbtbho. (4.5) Trong đó: – btb: là chu vi trung bình của tháp đâm thủng. btb= (bt + bd)/2 bt là chu vi đỉnh tháp đâm thủng = 2(bc+hc) bd là chu vi đáy tháp đâm thủng = 2(bc+hc+4ho)  btb= 2(bc+hc+2ho) – P: lực đâm thủng P = N – Fđt*Pđ. (4.6) N: là giá trị lực dọc tính toán ở chân cột. Pđ: là áp lực dưới đế móng = N/Fm. Fđt: là diện tích đáy tháp đâm thủng = (hc+2ho)*(bc+2ho)  Có thể chọn trước ho sau đó kiểm tra lại theo công thức (4.5) hoặc thay P bằng công thức (4.6) rồi tìm ho, ta có :   1 N (4.7) ho ≥   h b 0,5( )   R  P 2 0,75 c c bt Chương 4. Tính toán Móng bêtông cốt thép toàn khối Trang 32
    12. 33. Bài giảng: Kết cấu bêtông – công trình dân dụng  Đối với móng bậc thì chiều cao bậc dưới cùng của móng được xác định theo điều kiện bêtông đủ chịu cắt: Q ≤ 0,8Rbtbho1. (4.8) Với b=1m bề rộng móng. Ho1 là chiều cao tính toán của bậc dưới cùng (xem hình 1). Q= Pđ.L1.b với b=1m  Q=Pđ.L1. L1= 0,5(a – hc) – ho. (xem hình 1 với a là bề rộng móng)  Cũng cần tính toán ho theo điều kiện chịu uốn như sau: ho= L1 P . b 0,4 d b R tr b (4.9) với b là bề rộng móng (nếu móng vuông thì là a), btr = bc.  Móng chữ nhật: Cũng kiểm tra điều kiện (4.5) nhưng chỉ tính ở 1 bên móng (xem hình 3), tức là P=Pđ.F1 Với: – F1 có thể tính gần đúng như sau: F1= a1.b; a1= 0,5(a – hc) – ho – btb là giá trị trung bình của cạnh trên (bc) a và cạnh dưới tháp đâm thủng bd= (bc+2ho); nên btb = bc + ho. h c). Tính thép:  Xem như cánh móng ngàm tại chân cột, 45o tính trên 1m bề rộng móng, lực tác dụng là áp lực đất Pđ = N/Fm. Theo 2 phương ta sẽ h h tính như sau: h b h c o o c o c  Phương ngắn: chiều dài đoạn consol là Ln= 0,5(b – bc); M = Pđ. 2 Ln /2.  Phương dài: chiều dài đoạn consol là Ld= 0,5(a – hc); M = Pđ. 2 Ld /2.  Tính thép theo công thức gần đúng sau: As= M 0,9. . s o R h (4.10)  Bố trí thép: thép phương dài nằm dưới, phương ngắn nằm trên Chương 4. Tính toán Móng bêtông cốt thép toàn khối Trang 33 b b ho c F1 a1 HÌNH 3 L a 0,1L 0,1L
    13. 35. Bài giảng: Kết cấu bêtông – công trình dân dụng  Thông thường ta nên khống chế Pmin≥0, tức là eo≤ L/6. b). Xác định chiều cao móng (h):  Tính như móng chữ nhật chịu lực đúng tâm, nhưng thay Pđ bằng Pmax. Pmax tính tương tự như công thức (4.11) nhưng giá trị N và M là giá trị tính toán tại đỉnh móng.  Chọn h theo điều kiện cấu tạo sau đó kiểm tra bằng điều kiện đâm thủng c). Tính và bố trí thép:  Để đơn giản và an toàn ta lấy áp lực dưới đế móng là Pmax để tính momen cánh móng.  Tính toán tương tự như trên theo cả 2 phương b và L. 4.3. MÓNG BĂNG (strip foundation): 4.3.1. Khái niệm  Móng băng có thể dưới tường (nhà có tường chịu lực hoặc móng tường kè) hoặc dưới cột (nhà dạng khung chịu lực).  Có thể thiết kế móng băng 1 phương (ngang hoặc dọc công trình) hoặc hai phương (cả ngang và dọc, còn gọi là móng băng giao nhau).  Móng băng thường có hai bộ phận: sườn móng (dầm móng) và cánh móng; đối với móng dưới tường có thể không cần sườn móng.(xem hình 6) 4.3.2. Tính toán móng băng 1 phương dưới cột: a). Xác định kích thước móng:  Có thể xem như móng chịu lực đúng tâm (nếu momen nhỏ), lúc này kích Ntc thước móng xác định như sau: b = L(Rtc-tb*H) (4.12) Trong đó: Ntc tổng lực dọc tiêu chuẩn tác dụng trên đỉnh móng  b là bề rộng cánh móng Chương 4. Tính toán Móng bêtông cốt thép toàn khối Trang 35
    14. 36. Bài giảng: Kết cấu bêtông – công trình dân dụng  L là chiều dài móng băng được xác định theo bước cột (xem hình); với Lo xác định sao cho Mo~ M1 và ≤ 1,5m. Các bước tính tương tự như tính móng đơn chịu lực đúng tâm.  Tính như móng chịu lực lệch tâm:  Tính diện tích móng theo công thức (4.12).  Kiểm tra diện tích đáy móng theo các điều kiện sau: – Ptc max ≤ 1,2 Rtc. tb P ≤ Rtc với tc tb P = – tc Ptc  Ptc max min 2 – Ptc min ≥ 0 tc dm  ; eo= tc N 6 e o Trong đó: Ptc = (1 ) max/ min L F m tc dm N dm M Từ hình 7 ta có: tc Ndm=  tc Ni + tb.H.Fm tc Mdm =  tc Mi   tc Ni *Yi   tc Qi *h (với Yi là khoảng cách từ điểm đặt lực dọc thứ i đến trọng tâm móng O) tc Qdm =  tc Qi * Chú ý: các nội lực Ni, Mi, Qi phải cùng trường hợp tổ hợp (tức là xảy ra đồng thời) Chương 4. Tính toán Móng bêtông cốt thép toàn khối Trang 36
    15. 40. Bài giảng: Kết cấu bêtông – công trình dân dụng sàn lật ngược, chịu tải là áp lực đất, nếu độ lệch tâm tương đối nhỏ có thể xem N áp lực đất phân bố đều và bằng . m F  Kiểm tra ứng suất đáy móng cũng giống như đối với móng băng.  Tính thép bản móng và sườn móng như tính với sàn, dầm nhưng bố trí thép ngược lại. Chương 4. Tính toán Móng bêtông cốt thép toàn khối Trang 40

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bê Tông Và Bê Tông Cốt Thép
  • Nhà Thép Tiền Chế Là Gì? Cấu Tạo Và Ứng Dụng
  • Thuật Ngữ Tiếng Anh Chuyên Ngày Xây Dựng
  • Kiến Thức Vật Lý Cơ Bản Về Các Bức Xạ Ion Hoá
  • Trắc Nghiệm Hóa 10: Luyện Tập: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Bài Giảng Kết Cấu Bê Tông Cốt Thép trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100