Đề Xuất 5/2022 # Bài Giảng Các Phương Pháp Phổ Nghiệm Xác Đinh Cấu Trúc Hợp Chất Hữu Cơ # Top Like

Xem 10,890

Cập nhật nội dung chi tiết về Bài Giảng Các Phương Pháp Phổ Nghiệm Xác Đinh Cấu Trúc Hợp Chất Hữu Cơ mới nhất ngày 23/05/2022 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 10,890 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Chất Hữu Cơ Là Gì?
  • Phân Hữu Cơ Là Gì?
  • Cấu Trúc Đô Thị (Urban Structure) Là Gì? Thành Phần Cấu Trúc Đô Thị
  • Mô Hình Cấu Trúc Năng Lực
  • Chuyen De Cau Truc Tinh The Ts Truong Thi Cam Mai
  • UBND TỈNH QUẢNG NGÃI

    TRƯỜNG ĐH PHẠM VĂN ĐỒNG

    Bài giảng môn học

    CÁC PHƯƠNG PHÁP PHỔ NGHIỆM

    XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC HỢP CHẤT HỮU CƠ

    Biên soạn: TS. Lê Hoàng Duy

    Quảng Ngãi, tháng 6/2016

    LỜI NÓI ĐẦU

    Trong chương trình đào tạo cử nhân sử phạm hóa học bậc cao đẳng theo hệ

    thống tín chỉ, học phần Các phương pháp phổ nghiệm xác định cấu trúc hợp chất

    hữu cơ là học phần tự chọn (2 tín chỉ) dành cho sinh viên năm cuối. Đây là học

    phần được biên soạn mới hoàn toàn và áp dụng cho các khóa đào tạo từ năm 2013

    trở về sau. Học phần này hiện chưa có giáo trình tiếng Việt nên việc biên soạn bài

    giảng có tham khảo nhiều nguồn tài liệu trong nước và nước ngoài là cần thiết nhằm

    cung cấp tài liệu học tập cho sinh viên.

    Nội dung học phần bao gồm 6 chương: Chương 1: Cơ sở lý thuyết của các

    phương pháp phổ; Chương 2: Phổ hồng ngoại (IR); Chương 3: Phổ tử ngoại – khả

    kiến (UV-VIS); Chương 4: Phổ khối lượng (MS); Chương 5: Phổ cộng hưởng từ

    hạt nhân (NMR); Chương 6: Xác định cấu trúc từ các loại phổ.

    Bài giảng tập chung chủ yếu vào việc sử dụng các loại phổ hiện đại để xác

    định cấu trúc hợp chất hữu cơ chứ không đi sâu vào cơ sở lý thuyết của các loại phổ

    trên. Đây là bài giảng với những nội dung cơ bản nhất mà sinh viên cần nắm vững

    để hoàn thành học phần. Cuối mỗi chương đều có câu hỏi và bài tập để sinh viên ôn

    tập lại nội dung kiến thức của chương đã học. Sinh viên nên tham khảo nhiều nguồn

    tài liệu khác nhau để hoàn thiện cũng như nâng cao kiến thức.

    Học phần trang bị những kiến thức cơ bản nhằm làm bước đệm để sinh viên

    có thể học các bậc học cao hơn sau này. Ngoài ra những kiến thức trong học phần

    có thể giúp sinh viên bước đầu có thể tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học có sự

    hướng dẫn của giảng viên.

    1.2. Bức xạ điện từ

    Bức xạ điện từ bao gồm: ánh sáng thấy được, các tia tử ngoại, tia hồng ngoại,

    tia X, sóng radio,.. Các loại bức xạ điện từ chỉ khác nhau về độ dài sóng (bước

    sóng). Ví dụ bức xạ có độ dài sóng cỡ 10-2 – 10-4 cm được gọi là bức xạ hồng ngoại,

    bức xạ có độ dài cỡ km – cm gọi là sóng radio, còn ánh sáng thấy được (ánh sáng

    khả kiến) chính là bức xạ có độ dài sóng 396 – 760 nm.

    Thuyết sóng và thuyết hạt cho thấy bức xạ điện từ có bản chất hai mặt vừa có

    tính chất hạt vừa có tính chất sóng.

    Bản chất sóng thể hiện ở hiện tượng nhiễu xạ và giao thoa. Các sóng này lan

    truyền trong không gian với các đặc trưng sau:

    – Bước sóng (λ, lamđa): là khoảng cách giữa hai đầu mút của một sóng. Bức

    xạ điện từ khác nhau có độ dài bước sóng khác nhau và đặc trưng cho mỗi sóng.

    Các đơn vị đo độ dài sóng thường dùng: m, cm, nm (nanomet), Å (Angstrom),..

    (1 nm = 10-9 m; 1 Å = 10-10 m)

    – Vận tốc truyền sóng hay vận tốc ánh sáng (c = 3.0 × 108 m/s).

    – Tần số (ν, nuy): Số lần bước sóng truyền qua một điểm trong không gian

    trong một đơn vị thời gian (Số dao động mà bức xạ điện từ thực hiện trong một

    giây).

    Đơn vị đo tần số là Hertz (Hz) và các bộ số là KHz (1 KHz = 103 Hz), MHz

    (1 MHz = 106 Hz).

    Tương quan giữa bước sóng, tần số và vận tốc truyền sóng thể hiện qua biểu

    thức: λ×ν = c.

    Bản chất hạt thể hiện việc bức xạ điện từ cũng mang năng lượng gọi là

    photon. Các dạng bức xạ khác nhau sẽ có các năng lượng khác nhau. Vào năm

    1900, nhà vật lý học người Đức, Max Plank, đã đề xuất công thức tính năng lượng

    (E) cho một photon như sau:

    c

    E = h×ν = h×

    λ

    Trong đó h là hằng số Plank, h = 6.63 × 10-34 J.s

    Năng lượng E được đo bằng đơn vị eV, kcal/mol, cal/mol

    Phổ bức xạ điện từ được trình bày trong hình 1.1

    Hình 1.1. Phổ bức xạ điện từ

    2

    3

    Bảng 1.1. Tác động năng lượng phân tử của một số loại bức xạ điện từ

    Loại phổ

    Bức xạ

    λ (cm) E (eV) Năng lượng thay đổi

    -8

    -6

    5

    Tia X

    10 – 10 ~ 10

    Đứt nối các liên kết

    Phổ Rơnghen

    Tia tử ngoại 10-6- 10-4 ~ 10

    và khả kiến

    Tia

    hồng 10-4- 10-2 ~ 10-1

    ngoại

    Vi sóng

    Sóng radio

    Electron phân tử

    Phổ tử ngoại và

    khả kiến

    Phổ hồng ngoại

    Dao động phân tử

    Dao động quay

    Phổ vi sóng

    Cộng hưởng spin, cộng Phổ cộng hưởng từ

    hưởng từ hạt nhân

    hạt nhân

    1.3.2. Định luật hấp thụ bức xạ (Định luật Lambert – Beer)

    Khi bức xạ truyền qua môi trường không trong suốt, nó bị hấp thụ một phần,

    biên độ sóng bị giảm đi, khi đó cường độ của bức xạ giảm. Lưu ý là cường độ sóng

    giảm đi còn bước sóng vẫn không thay đổi. (Hình 1.2)

    l

    % truyền qua =

    Đối với một bức xạ nhất định, chất được gọi là hấp thụ mạnh (cường độ hấp

    thụ lớn) khi % hấp thụ có giá trị lớn, còn độ truyền qua hoặc % truyền qua thì có giá

    trị nhỏ.

    Theo định luật hấp thụ bức xạ (Định luật Lambert – Beer), khi hấp thụ tia

    đơn sắc, đối với một dung dịch đã cho, mật độ quang (độ hấp thụ) phụ thuộc vào

    nồng độ chất hấp thụ.

    Để đặc trưng cho cường độ hấp thụ người ta hay dùng đại lượng lg(IO/I) gọi

    là mật độ quang (optical density, ký hiệu là D) hoặc độ hấp thụ (absorbance, ký hiệu

    là A). Theo định luật hấp thụ bức xạ thì cường độ hấp thụ được tính theo biểu thức:

    lg(IO/I) = εlC

    Trong đó:

    l: chiều dày của lớp chất hấp thụ (cm)

    C: nồng độ chất hấp thụ (mol/l)

    ε: hệ số hấp thụ mol (hệ số tắt mol)

    Như vậy, ε có giá trị bằng mật độ quang của dung dịch khi nồng độ chất hấp

    thụ bằng 1 ( C = 1 mol/l) và độ dày của lớp chất hấp thụ cũng bằng 1 (l = 1 cm). Do

    đó, đơn vị của ε là l/mol.cm (1000 cm2/mol), tuy nhiên người ta thường không ghi

    đơn vị của ε.

    Khác với mật độ quang D, hệ số hấp thụ mol ε không phụ thuộc vào nồng độ

    và bề dày của lớp chất hấp thụ. ε chỉ phụ thuộc vào bản chất chất hấp thụ và bước

    sóng của bức xạ bị hấp thụ. Do đó, ε đặc trưng cho cường độ hấp thụ bức xạ của

    chất được khảo sát. Khi ε lớn ta nói chất hấp thụ mạnh (cường độ hấp thụ lớn),

    ngược lại khi ε nhỏ – chất hấp thụ yếu (cường độ hấp thụ nhỏ). Trong nhiều trường

    hợp ε có giá trị cỡ 102 – 106 nên để tiện biểu diễn, người ta dùng lgε thay cho ε.

    1.3.3. Biểu diễn phổ hấp thụ phân tử

    Khi tương tác với bức xạ điện từ, các phân tử có cấu trúc khác nhau sẽ hấp

    thụ và phát xạ mức năng lượng khác nhau. Sự hấp thụ và phát xạ năng lượng này

    được ghi nhận bằng thiết bị máy phổ và được thể hiện dưới dạng đồ thị gọi phổ.

    Như phần trên đã trình bày, các đại lượng D(A), T, % hấp thụ, % truyền qua

    đều nhằm so sánh cường độ của bức xạ trước và sau khi bị hấp thụ, vì thế chúng đều

    đặc trưng cho cường độ hấp thụ. Biểu diễn phổ hấp thụ là biểu diễn sự phụ thuộc

    của cường độ hấp thụ vào bước sóng (tần số hoặc số sóng) của bức xạ bị hấp thụ.

    Đường cong thu được gọi là đường cong hấp thụ hoặc phổ hấp thụ. Các đỉnh hấp

    phụ cực đại gọi là dải (band) hay đỉnh hấp thụ (peak, đọc là pic), chiều cao của đỉnh

    pic gọi là cường độ hấp thụ.

    Phổ hồng ngoài thường được ghi dưới dạng đường cong sự phụ thuộc của %

    độ truyền qua (trục tung) vào số sóng (hoặc bước sóng) của bức xạ (trục hoành).

    (Hình 1.3)

    5

    Phổ tử ngoại – khả kiến thường biểu diễn dưới dạng đường cong sự phụ

    thuộc của mật độ quang D(A) (trục tung) vào bước sóng (hoặc số sóng) (trục

    hoành). Để so sánh giữa các chất khác nhau, người ta thường biểu diễn phổ tử ngoại

    – khả kiến dưới dạng sự phụ thuộc của hệ số hấp thụ mol ε (hoặc lgε) vào bước

    sóng. (Hình 1.4)

    Riêng với phổ cộng hưởng từ hạt nhân và phổ khối lượng thì đại lượng trên

    trục hoành được mở rộng hơn thành độ chuyển dịch hóa học (ppm) hay số khối m/e

    còn trục tung là cường độ của một hấp thụ. (Hình 1.5, 1.6 và 1.7)

    Hình 1.3. Phổ hồng ngoại của hợp chất xicloheptanon

    (Nguồn: Spectrometric identification of organic compounds, 2005)

    Hình 1.4. Phổ tử ngoại – khả kiến của hợp chất isopn

    (Nguồn: www2.chemistry.msu.ed)

    Hình 1.5. Phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton của hợp chất toluen

    (Nguồn: Spectrometric identification of organic compounds, 2005)

    6

    Hình 1.6. Phổ cộng hưởng từ hạt nhân cacbon-13 của hợp chất n-heptan

    (Nguồn: Basic 1H- and 13C-NMR Spectroscopy, 2005)

    Hình 1.7. Phổ khối lượng của hợp chất xiclohexan

    (Nguồn: Spectrometric identification of organic compounds, 2005)

    Câu hỏi và bài tập

    1) Phổ hấp thụ phân tử là gì?

    2) Khi các phân tử hấp thụ năng lượng từ các bức xạ bên ngoài có thể dẫn đến thay

    đổi gì trong phân tử?

    3) Việc xác định cấu trúc hợp chất hữu cơ hiện nay thường dựa vào các loại phổ

    nào? Các loại phổ đó cung cấp thông tin gì về phân tử hợp chất hữu cơ?

    4) Hãy so sánh việc xác định cấu trúc phân tử các hợp chất hữu cơ bằng phương

    pháp hóa học cổ điển và các phương pháp phổ hiện đại?

    5) Ưu điểm của các phương pháp phổ nghiệm dùng để xác định cấu trúc hợp chất

    hữu cơ là gì? Nêu ví dụ minh họa.

    6) Cho vạch quang phổ Na là 589 nm. Hãy tính:

    b) Số sóng (cm-1)

    a) Tần số ν (s-1)

    ĐS: a) 5,09×1014 s-1

    b) 1,70×104 cm-1

    7) Đổi số sóng 2500 cm-1 thành bước sóng bằng đơn vị nm và Å.

    ĐS: 4×103 nm và 4×104 Å

    7

    Chương 2. PHỔ HỒNG NGOẠI (IR)

    2.1. Giới thiệu về phổ hồng ngoại

    Bức xạ hồng ngoại là vùng bức xạ nằm giữa vùng ánh sáng thấy được và vi

    sóng. Bức xạ hồng ngoại có tần số trong khoảng 430 THz – 300 GHz thường được

    hấp thụ bởi phân tử các hợp chất hữu cơ và chuyển thành năng lượng dao động

    phân tử. Sự hấp thụ này được lượng tử hóa tạo thành một dãy phổ dao động phân

    tử. Trong nghiên cứu cấu trúc các hợp chất hữu cơ thường chỉ sử dùng vùng phổ có

    số sóng từ 4000 đến 400 cm-1. Tần số hay bước sóng hấp thụ phụ thuộc vào khối

    lượng của các nguyên tử, các liên kết và cấu trúc của phân tử.

    Vị trí các mũi hấp thụ trong phổ hồng ngoại thường được biểu diễn dưới

    dạng số sóng ( ν ) với đơn vị được sử dụng hiện nay là cm-1. Bước sóng (λ) trước

    đây thường sử dụng đơn vị là micromet (µm = 10-6 m). Số sóng là nghịch đảo của

    bước sóng: cm-1 = 104/µm.

    Cường độ của các mũi hấp thụ có thể được biểu diễn bằng hệ số truyền qua

    (trasmittance, T) hoặc hấp thụ (absorbance, A). Sự liên hệ giữa hai đơn vị này thể

    hiện qua biểu thức: A = log10 (1/T). Cường độ các mũi hấp thụ thường được miêu tả

    là mạnh (m), trung bình (t), yếu (y).

    Do vậy, phổ hồng ngoại của hợp chất hữu cơ có dạng như hình 2.1. Trong

    đó, trục tung thể hiện cường độ hấp thụ của các mũi phổ, trục hoành là vị trí các

    mũi hấp thụ được biểu diễn dưới dạng số sóng (cm-1).

    Hình 2.1. Phổ hồng ngoại (IR) của hợp chất benzyl ancol

    (Nguồn: Spectrometric identification of organic compounds, 2005)

    2.2. Thiết bị nghiên cứu phổ hồng ngoại

    Thiết bị đo phổ hồng ngoại (phổ kế hồng ngoại) gồm các loại: phổ kế hồng

    ngoại một chùm tia dùng kính lọc, phổ kế hồng ngoại hai chùm tia tán sắc và phổ kế

    hồng ngoại biến đổi Fourier (FT-IR). Trong đó phổ kế hồng ngoại biến đổi Fourier

    là loại phổ kế hiện đại và đang được dùng phổ biến. Phổ kế này hoạt động theo

    nguyên tắc như hình 2.2.

    8

    Hình 2.2. Mô hình hoạt động của phổ kế hồng ngoại biến đổi Fourier

    Nguồn sáng đi qua giao thoa kế Michelson gồm gương phẳng di động M1,

    một gương cố định M2 và một tấm kính phân tách ánh sáng S. Ánh sáng từ nguồn

    chiếu vào tấm kính S tách làm hai phần bằng nhau, một phần chiếu vào gương M1

    và một phần khác chiếu vào gương M2, sau đó phản xạ trở lại qua kính S, một nửa

    trở về nguồn, còn một nửa chiếu qua mẫu đi đến detectơ. Do gương M1 di động làm

    cho đoạn đường của tia sáng đi đến gương M1 rồi quay trở lại có độ dài lớn hơn

    đoạn đường tia sáng đi đến gương M2 rồi quay trở lại và được gọi là sự trễ. Do sự

    trễ này đã làm ánh sáng sau khi qua giao thoa kế biến đổi từ tần số cao xuống tần số

    thấp. Sau đó ánh sáng qua mẫu bị hấp thụ một phần rồi đi đến detectơ, nhờ kỹ thuật

    biến đổi Fourier nhận được một phổ hồng ngoại.

    Hình 2.3. Máy đo phổ hồng ngoại (ĐH Dược Kobe, Nhật Bản – 2022)

    2.3. Dao động của phân tử và phổ hồng ngoại

    Như đã giới thiệu phần trên, khi các bức xạ điện từ tương tác với các phân tử

    vật chất, nếu có sự thay đổi năng lượng thì phân tử có thể hấp thụ hoặc bức xạ năng

    lượng. Khi các phân tử hấp thụ năng lượng từ bên ngoài có thể dẫn đến các quá

    9

    trình thay đổi trong phân tử (quay, dao động, kích thích electron phân tử…) hoặc

    trong nguyên tử (cộng hưởng spin electron, cộng hưởng từ hạt nhân). Khi tương tác

    với bức xạ điện từ, các phân tử có cấu trúc khác nhau sẽ hấp thụ và phát xạ mức

    năng lượng khác nhau.

    Đối với các bước chuyển năng lượng dao động trong phân tử thường khá

    nhỏ, tương đương với năng lượng bức xạ hồng ngoại trong thang các bức xạ điện

    từ. Do đó, phổ hồng ngoại còn được gọi là phổ dao động. Tuy nhiên, không phải bất

    kỳ phân tử nào cũng có khả năng hấp thụ bức xạ hồng ngoại để cho hiệu ứng phổ

    dao động. Chỉ có các phân tử khi dao động gây sự thay đổi momen lưỡng cực mới

    có khả năng hấp thụ bức xạ hồng ngoại để cho hiệu ứng phổ dao động. Do vậy, điều

    kiện cần để phân tử có thể hấp thụ bức xạ hồng ngoại chuyển thành trạng thái kích

    thích dao động là phải có sự thay đổi momen lưỡng cực điện khi dao động.

    Dao động đối xứng

    Dao động bất đối xứng

    Dao động dạng “cái kéo”

    Dao động dạng “con lắc”

    Hình 2.4. Dao động hóa trị của phân tử nhiều nguyên tử

    Đối với phân tử hai nguyên tử (A-B) thì chuyển động dao động duy nhất là

    chuyển động co giãn một cách duy nhất là chuyển động co giãn một cách tuần hoàn

    của liên kết A-B. Loại dao động này được gọi là dao động hóa trị (dao động co

    giãn liên kết).

    Đối với phân tử có số nguyên tử lớn hơn hai, trạng thái dao động của phân tử

    phức tạp hơn. Trong các phân tử này, ngoài các dao động hóa trị như phân tử hai

    nguyên tử (Hình 2.4), còn có các dao đông động biến hình (hay dao động biến

    dạng). Dao động biến dạng là chuyển động vuông góc với đường nối hai nguyên tử

    trong phân tử. Đối với các phân tử nhiều nguyên tử không thẳng hàng dao động

    biến dạng là dao động làm thay đổi góc hóa trị, dao động vuông góc về hai phía mặt

    phẳng, dao động con lắc.

    10

    2.4. Phổ hồng ngoại của một số hợp chất hữu cơ tiêu biểu

    Khoảng hấp

    thụ (cm-1)

    Nhóm hợp chất hữu cơ

    A. Ankyl

    C-H (co giãn)

    Isopropyl, -CH(CH3)2

    tert-Butyl -C(CH3)3

    Hai nhóm thế vị trí para

    E.

    F.

    2853 – 2920

    1380 – 1385

    và 1365 – 1370

    1385 – 1395

    và ~ 1365

    (trung bình – mạnh)

    (mạnh)

    (mạnh)

    (trung bình)

    ~ 3000

    2100 – 2260

    ~ 3030

    (*)

    Hai nhóm thế vị trí orto

    Hai nhóm thế vị trí meta

    Cường độ

    Ancol, Phenol, Axit cacboxylic

    OH (ancol, phenol, dd loãng)

    OH (ancol, phenol, có liên kết hiđro)

    OH (axit cacboxylic, có liên kết hiđro)

    3590 – 3650

    3200 – 3550

    2500 – 3000

    (mũi nhọn, *)

    (mũi bầu, mạnh)

    (mũi bầu, *)

    Anđehit, Xeton, Este và

    Axit cacboxylic

    C=O (co giãn)

    Anđehit

    Xeton

    Este

    Axit cacboxylic

    1630 – 1780

    1690 – 1740

    1650 – 1730

    1735 – 1750

    1710 – 1780

    11

    Amit

    1630 – 1690

    (mạnh)

    3300 – 3500

    (trung bình)

    2220 – 2260

    (trung bình)

    H. Nitril

    C≡N

    (*): có thể thay đổi tùy hợp chất

    Anđehit: Có có hai tín hiệu phổ của C-H sp2 giữa ~ 2900 và 2700 cm-1 ở

    vùng 2; và một mũi C=O tại vùng 4.

    Ankin: Có thể phân biệt dựa vào công thức phân tử.

    Cacbonyl: Thông thường là mũi có cường độ mạnh nhất trong phổ hồng

    ngoại.

    Vòng Benzen: Phải có một mũi phổ tại ~1600 cm-1 và một mũi khác tại

    ~1500 cm-1; Một mũi C-H sp2 tại vùng 2.

    Một số ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Etanol (C2H6O – C2H5OH)

    1

    2

    3

    4

    5

    Vùng 3: 2300-2000 cm-1

    Ankin C≡C: không

    Nitril C≡N: không

    Vùng 4: 1850-1650 cm-1

    Các nhóm chức chứa cacbonyl (C=O): không

    Vùng 5: 1680-1450 cm-1 (không có tín hiệu)

    Ví dụ 2: Etyl axetat (C4H8O2 – CH3COOC2H5)

    1

    2

    3

    4

    5

    Vùng 3: 2300-2000 cm-1

    Ankin C≡C: không

    Nitril C≡N: không

    Vùng 4: 1850-1650 cm-1

    Các nhóm chức chứa cacbonyl (C=O): có

    Có thể thuộc những loại nhóm chức sau

    * Xeton: không, vì CTPT có chứa 2 nguyên tử oxy còn xeton chỉ có 1

    * Ester: có thể, vì CTPT có chứa 2 nguyên tử oxy và có sự hiện diện

    của mũi phổ tại ~1740 cm-1 và phù hợp với độ bất bão hòa là 1

    * Anđehit: không, vì không có mũi phổ tại 2700 cm-1

    * Axit cacboxylic: không, vì không có mũi bầu tại vùng 2

    * Amit: không, vì không có nguyên tử N trong CTPT

    Vùng 5: 1680-1450 cm-1

    Anken C=C: không

    Benzen: không

    Ví dụ 3: Xác định công thức cấu tạo có ông thức phân tử C7H9N dựa vào phổ IR

    Hình 2.7. Phổ hồng ngoại (IR) của C7H9N

    15

    Thực tế CTCT của C7H9N là

    3-Metylanilin

    Câu hỏi và bài tập

    1) Phổ hồng ngoại được ghi nhận dựa trên nguyên tắc gì?

    2) Phổ hồng ngoại cung cấp thông tin gì về cấu trúc hợp chất hữu cơ?

    3) Hãy xác định các mũi hấp thụ đặc trung trong phổ hồng ngoại tương ứng với các

    nhóm chức của hợp chất có cấu trúc như trong các hình sau đây.

    (Nguồn: Spectrometric identification of organic compounds, 2005)

    16

    17

    18

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Câu Hỏi Trắc Nghiệm Tin Học 11
  • Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Cấu Trúc Vốn Của Các Công Ty Ngành Bất Động Sản Niêm Yết Tại Việt Nam
  • Công Ty Cổ Phần Là Gì? Cấu Trúc Vốn Của Công Ty Cổ Phần
  • Tác Động Của Cấu Trúc Vốn Đến Hiệu Quả Kinh Doanh Của Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa
  • Cấu Trúc Vốn Của Doanh Nghiệp Là Gì ? Cấu Trúc Vốn Của Doanh Nghiệp 2022
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Bài Giảng Các Phương Pháp Phổ Nghiệm Xác Đinh Cấu Trúc Hợp Chất Hữu Cơ trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100