Đề Xuất 12/2022 # Bài 42: Khi Ai Đó Làm (Gì Đó) : ~ㄹ/을 때 / 2023 # Top 15 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 12/2022 # Bài 42: Khi Ai Đó Làm (Gì Đó) : ~ㄹ/을 때 / 2023 # Top 15 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Bài 42: Khi Ai Đó Làm (Gì Đó) : ~ㄹ/을 때 / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

TỪ VỰNG:

Danh từ:

찰과상 = sự mài mòn/trầy xước

레인 = làn

뼈 = xương

뼈마디 = khóp nối

도매 = bán sỉ

소매 = bán lẻ

사인 = chữ ký

뇌 = bộ não, óc

집안 = trong nhà

배경 = hình nền, lý lịch

복권 = vé sổ số

시간표 = thời gian biểu

사막 = sa mạc

곤충 = côn trùng/bọ

Động từ: 버티다 = chịu đựng (đau đớn, vv…) 견디다 = chịu đựng/chịu 다하다 = làm tất cả mọi thứ/hoàn thành 응원하다 = trợ giúp/củng cố 응시하다= nhìn/xem 짐작(하다) = đoán 죽이다 = giết 감다 = tắm (dưới biển, dưới sông, vv….)/gội đầu

Tính từ: 예의가 바르다 = lịch sự/thành thật 얕다 = nông, cạn

Trạng từ và các từ khác: 어쨌든 = dù sao/dù thế nào đi nữa/trong bất kỳ trường hợp nào 깊이 = chiều sâu/độ sâu 겨우 = hầu như không/khó../hạn hẹp 가짜 = giả (hàng, đồ) 하루에 = trong một ngày 다행히 = may mắn thay, một cách may mắn

GIỚI THIỆU

Trong bài học này, các bạn sẽ học một cấu trúc ngữ pháp rất thông dụng. Khi sử dụng cấu trúc này, các bạn sẽ gần như luôn luôn dùng trợ từ ~이/가 thay cho ~는/은 ở mệnh đề phụ của câu. Chúng ta phân biệt sự khác nhau giữa mệnh đề chính và mệnh đề phụ của câu ở Bài 24 . Trong bài học đó, chúng ta đã nói về những câu sau:

Khi tôi về nhà, mẹ tôi sẽ đang đợi tôi ở nhà

Tôi lấy câu này làm ví dụ bởi vì tôi muốn phân biệt rõ mệnh đề chính và mệnh đề phụ trong Tiếng Hàn. Trong câu này, “mẹ tôi sẽ đang đợi tôi ở nhà” là mệnh đề chính, và “Khi tôi về đến nhà” là mệnh đề phụ diễn đạt thời điểm khi nào thì mẹ bạn sẽ đang đợi. Hãy ghi nhớ, khi các bạn có một chủ nhữ trong một mệnh đề không phải là mệnh đề chính, các bạn phải thêm ~이/가 vào sau chủ ngữ đó.

Okay, giờ các bạn đã biết điều đó.

Những gì các bạn còn chưa biết là làm thế nào để thực sự nói những câu đại loại như:

When I go home… When I was in Korea… When I go to Korea…

Khi tôi…(làm gì đó)… ~

ㄹ 

Nếu bạn muốn diễn đạt “Khi tôi….” bạn có thể thêm ~ㄹ/을 때 vào sau gốc của động từ/tính từ cuối cùng của mệnh đề. ~을 được thêm vào những gốc động từ kết thúc bằng phụ âm, và ~~ㄹđược thêm trực tiếp vào sau các gốc động từ kết thúc bằng nguyên âm. Cấu trúc này thường không được sử dụng ở thời hiện tại. Nó thường được sử dụng để miêu tả thời điểm khi bạn đang làm gì đó trong quá khứ:

Khi tôi ăn (quá khứ)…

Hoặc khi bạn sẽ làm gì đó trong tương lai:

Khi tôi ăn… (được chia ở thời hiện tại, nhưng mang ý nghĩa ở tương lai).

Khi nó được sử dụng để diễn tả điều gì đó ở thời tương lai, chúng ta sẽ cần thêm ~ㄹ/을 때 vào sau gốc của động từ/tính từ (như chúng ta vừa đề cập đến):

내가 밥을 먹을 때… = Khi tôi ăn… 선생님이 여기에 계실 때… = Khi giáo viên ở đây… 제가 돈을 받을 때… = Khi tôi nhận được tiền…

Ghi nhớ rằng cấu trúc này hoàn toàn giống cấu trúc ~는 것. Ở đây, chúng ta sử dụng cách chia ở thời tương lai của cấu trúc ~는 것 (~ㄹ/을 것) theo sau bởi “때” – là một danh từ có nghĩa là “khi/thời điểm.” Mặc dù 때 là một sự diễn đạt về thời gian, các bạn không cần dùng trợ từ ‘에’ đằng sau nó.

Như vậy, những mệnh đề với ~ㄹ/을 때 mà chúng ta đã lập ở trên bây giờ được đặt vào trong các câu để diễn đạt “khi” một việc gì đó diễn ra:

내가 밥을 먹을 때 너에게 음식을 조금 줄 거야 = Khi tôi ăn, tôi sẽ cho bạn một ít thức ăn. 선생님이 여기에 계실 때 나는 선생님의 말을 듣기 시작할 거야 = Khi giáo viên ở đây, tôi sẽ bắt đầu lắng nghe cô ấy/anh ấy (giảng bài) 저는 돈을 받을 때 행복할 거에요 = Khi tôi nhận được tiền, tôi sẽ rất phấn chấn (hạnh phúc) Cũng ghi nhớ rằng (các bạn nên phải biết) khi chủ ngữ của cả hai mệnh đề là một, các bạn không cần phải nhắc lại chủ ngữ hai lần.

Điều này có thể áp dụng với phần lớn các động từ hoặc tính từ, nhưng đặc biệt không thể áp dụng với hai động từ. Khi diễn đạt một thời điểm trong tương lại các bạn không thể thêm ~ㄹ/을 때 với động từ 가다 (đi) hoặc오다 (đến nơi). Nếu các bạn muốn nói:

Khi tôi đi… Khi tôi đến nơi…

Bạn cần phải nói “…오면” hoặc “…가면.” Các bạn sẽ học cách sử dụng ~면 trong bài học kế tiếp.

Tuy nhiên, bây giờ các bạn cũng cần phải biết làm thế nào để sử dụng ~ㄹ 때 ở thời quá khứ.

Khi tôi đã làm …(gì đó)… ~

았/었을 

Các bạn đã học trong phần trước làm thế nào để sử dụng ~ㄹ/을 때 khi nói về một thời điểm ở trong tương lai. Các bạn cũng đã biết rằng mọi người thường nói “Khi…” khi nói về một việc gì đó sẽ xảy ra, hoặc một việc gì đó đã xảy ra. Khi các bạn muốn nói về một việc gì đó đã xảy ra, các bạn cần thêm ~았/었 vào sau gốc động từ, và theo sau bởi ~을 때.

Chẳng hạn:

먹었 갔 공부했

Then you simply add ~을 때:

먹었을 때 = Khi tôi ăn (quá khứ) 갔을 때 = Khi tôi đi (quá khứ) 공부했을 때 = Khi tôi học (quá khứ)

Cũng giống như khi được sử dụng trong thời tương lai, những mệnh đề này có thể đặt trong một câu hoàn chỉnh:

내가 밥을 먹었을 때 말하고 싶지 않았어= Khi tôi ăn (quá khứ), tôi không muốn nói chuyện 엄마가 갔을 때 저는 울었어요= Khi mẹ ra đi, tôi đã khóc 내가 공부했을 때 문법만 공부했어= Khi tôi học (trong quá khứ), tôi chỉ học về ngữ pháp.

Trong mọi trường hợp các bạn chỉ nên sử dụng cấu trúc ngữ pháp này ở thời hiện tại khi các bạn muốn nêu lên một thực tế chung (chẳng hạn: Tôi rất vui vẻ/phấn chấn/hạnh phúc mỗi khi tôi học). Trong thực tế, nói một câu như thế sẽ tự nhiên hơn khi chúng ta nói “Mỗi khi tôi học, tôi thấy rât vui vẻ/hạnh phúc”. Tôi sẽ dạy các bạn làm thế nào để làm điều đó trong các bài tới.

Mỗi khi tôi… ~

ㄹ/을 때마다

Bây giờ các bạn biết làm thế nào để nói:

내가 공부할 때 = Khi tôi học, và 내가 공부했을 때 = Trong lúc tôi học,

Nhưng nếu các bạn muốn nói “Mỗi khi tôi học (đã học)…” các bạn có thể thêm giới từ 마다 vào sau 때:

내가 공부할 때마다 = Mỗi khi tôi học 내가 공부했을 때마다 = Mỗi khi tôi học (quá khứ) Những câu ví dụ với 때마다 được sử dụng:

내가 한국에 있을 때마다 한국어로 말하고 싶어 = Mỗi khi tôi ở Hàn Quốc, tôi muốn nói bằng Tiếng Hàn 제가 저의 여자 친구의 부모님을 만날 때마다 저는 너무 긴장돼요 = Mỗi khi tôi gặp bố mẹ bạn gái tôi, tôi cảm thấy rất căng thẳng.

Như tôi đã đề cập trước đây, có những lúc các bạn cần phải dùng ~면 thay cho ~ㄹ 때 để diễn đạt những ý này. Trong bài học tiếp theo, chúng ta sẽ cùng xem xét ~면 và những sự khác nhau giữa ~ㄹ 때 và ~면.

Cách Hẹn Gặp Ai Đó Bằng Tiếng Anh / 2023

Are you free tomorrow? (Ngày mai bạn có rảnh không?)

Can we meet on the 26th? (Chúng ta có thể gặp nhau vào ngày 26 chứ?)

Are you available tomorrow? (Ngày mai bạn có rảnh không?)

Are you available next Monday? (Thứ 2 tới bạn rảnh chứ?)

Are you free this evening? (Tối nay bạn rảnh chứ?)

What about the 15th of this month? Would it suit you? (Thế còn ngày 15 tháng này thì sao? Bạn rảnh chứ?)

Is next Monday convenient for you? (Thứ 2 tới có tiện cho bạn không?)

Can we meet sometime next week? (Chúng ta có thể gặp nhau hôm nào đó vào tuần tới chứ?)

II. ĐỒNG Ý HẸN (Agreeing on a date)

Yes, I’m free tomorrow. (Vâng, mai tôi rảnh)

Yes, we can meet on the 26th. (Vâng, 26 chúng ta có thể gặp nhau)

Yes, next Monday is fine. (Vâng, thứ 2 tới được đó)

No problem, we can meet tomorrow. (Được thôi, mai chúng ta sẽ gặp nhau)

III. GỢI Ý MỘT NGÀY HẸN KHÁC (Suggesting a different date)

I’m afraid I can’t make it on the 16th. Can we meet on the 17th or 18th? (Tôi e rằng ngày 16 tôi không thể tới được. Chúng ta có thể gặp nhau ngày 17 hoặc 18 được không?)

Monday isn’t quite convenient for me. Could we meet on Tuesday instead? (Thứ 2 hơi bất tiện cho tôi. Ta gặp nhau vào thứ 3 được chứ?

IV. THAY ĐỔI LỊCH HẸN ĐÃ SẮP XẾP TRƯỚC ĐÓ (Changing the arrangement)

You know we had agreed to meet on the 15th? Well, I’m really sorry. I can’t make it after all. Some urgent business has come up. Can we fix another date? (Chúng ta có cuộc hẹn vào ngày 15 đúng không? Tôi rất xin lỗi, tôi không thể tới vào ngày hôm đó được vì vướng một việc gấp. Chúng ta có thể hẹn gặp vào ngày khác được không?)

Some urgent business has suddenly cropped up and I won’t be able to meet you tomorrow. Can we fix another time? (Có một việc gấp vừa xảy ra nên ngày mai tôi không thể tới gặp bạn được. Chúng ta có thể hẹn vào ngày khác được không?)

Bình Luận

Bình Luận

Cách Khen Ngợi Một Ai Đó Trong Tiếng Hàn / 2023

Hôm nay chúng ta cùng đến với một chủ điểm ngữ pháp tiếng Hàn tiếp theo. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về cách khen ngợi một ai đó trong tiếng Hàn.

Bạn là người tốt bụng

Bạn là người dễ thương

그넣게말해서고마워요

cảm ơn Bạn đã nói như vậy

당산의칭찬이아주귀합니다

Lời khen của bạn thật quý hóa

당신은그것을좋아하는것보니까가뻐요 .

Tôi mừng vì bạn thích nó

고맙습니다저도그게좋아해요.

Cám ơn bạn .Tôi cũng thích nó.

Khi khen ngợi một ai đó trong tiếng Hàn

오늘아침에입은옷이예쁘군요 !

Sáng nay bạn mặc đẹp quá

Vậy hả ,Tết mà.

과찬했습니다 .당신도에쁘군요 .

Bạn quá khen rồi .Trông bạn cũng rất xinh

눈이정말여뻐요김저는그푸른색을본적이이없어요.

Chị có đôi mắt thật đẹp, Kim. Tôi chưa bao giờ nhìn thấy cái màu xanh rực rỡ đó.

아주좋아졌글요.김살이많이빠졌어요 .

Chị trông khá quá .Đã bớt mập một chút rồi.

당신의새로운머리모양이아주좋아요.김

Kiểu tóc mới của chị thật tuyệt ,Kim

Khen ngợi tài năng của ai đó trong tiếng Hàn

저는당신이기티를잘치는지를몰랐어요.김당신의노래가아주좋아요

Tôi không biết bạn chơi Ghita giỏi vậy.kim Bài hát của bạn thật là hay.

고마워요 .당신을그를좋아해서기뻐요.

Cám ơn.Tôi vui vì thấy bạn thích nó.

김당신이알고있는대로당신의영어실력이여기에서공부하고있는다른사람

Bạn biết đấy Kim Tiếng anh của bạn khá hơn so với các bạn ở đây.

재민고마워요.하지만저는그렇게잘못해요.

Cảm ơn jae min nhưng thật ra tôi đâu có khá như vậy

Cách chúc mừng thành quả của ai đó trong tiếng Hàn

새로운직외에오르게되서축하합니다.김성말가치있어요 .

Chúc mừng vào chức vụ mới Kim !chị thật xứng đáng .

방청소를참잘한네요 .김아주깨끗합니다.

Bạn làm phòng khá quá .kim ,Tôi chưa bao giờ thấy nó sạch như vậy

오천만네요.단신을돕게되서기뻐요 .

Ồ có gì đâu .Tôi mừng vì đã giúp được bạn.

Khen ai đó có vật sở hữu đẹp

당신의새옷이참예뻐요 .

Áo mới của Bạn rất đẹp

제누나한테서생일선물로받았어요

Chị tôi đã làm khi sinh nhật tôi đấy.

저에게당신의시계를좀보여주세요 .

Cho tôi xem đồng hồ của chị giây lát

정말예뻐요 .어디에서샀어요 ?

Nó đẹp thật đấy ! chị mua nó ở đâu.

아님니다 .저는직년에서울에서았어요 .

Không ,Tôi mua nó ở Seoul từ năm ngoái rồi.

Vui vẻ vui nhộn

Khác thường

Các cách khen ngợi ngắn gọn thường dùng trong tiếng Hàn

Ăn ngon thật

Thật nực cười

Tốt biết bao

Đẹp biết bao!

Nghe thật là hay!

Tạm tạm thôi

Bạn quá khen rồi

Yêu Cầu Thứ Gì Đó Trong Tiếng Anh? / 2023

Hỏi: Tôi không biết cách hỏi xin một thứ gì đó với Would you mind…? Would you mind lend me some money? Would you mind lending me some money? Tôi phải sử dụng cái nào?Trả lời:Có nhiều cách để hỏi xin một cách lịch sự trong tiếng Anh. Would you…? / Could you…? / Would you like to…? Nếu bạn hỏi xin người khác làm việc gì đó, bạn bình thường có thể sử dụng

Hỏi:

Tôi không biết cách hỏi xin một thứ gì đó với Would you mind…?

Would you mind lend me some money? Would you mind lending me some money?

Tôi phải sử dụng cái nào?Có nhiều cách để hỏi xin một cách lịch sự trong tiếng Anh.

Would you…? / Could you…? / Would you like to…?

Nếu bạn hỏi xin người khác làm việc gì đó, bạn bình thường có thể sử dụng Would you hay Could you + infinitive. Would you like to…? Củng là một cách vô cùng lịch sự để hỏi gì đó, lịch sự hơn là Do you want to…? Hãy so sánh:

Would you like…? + infinitive / và Would you mind…?

Nếu bạn muốn nghe có vẻ đặc biệt lịch sự, hay bạn nghĩ câu trả lời có thể mang tính tiêu cự, bạn còn có thể sử dụng Would you mind + verb-ing như làm một sự thay thế cho Could you…?. Would you mind…? có nghĩa đen là Would you object to…?

If you’re not busy at the moment, would you mind helping me with my homework?

If you’re not busy at the moment, could you give me a hand with my homework?

Can I / could I / may I / might I

Nếu bạn hỏi điều gì đo chính bạn. Tất cả mẫu phía trên đều tốt. Trong đó May và Might là hai cụm mang tính lịch sự nhất,trang trọng nhất và có tính thăm dò nhất. Nhưng thông thường người ta sẽ dùng can và could. Hãy đọc các câu ví dụ sau:

If you’ve finished with the computer, may I turn it off? ~ Yes, please do.

Might thường được dùng trong các câu hỏi gián tiếp, vì câu hỏi gián tiếp thường sẽ làm lời yêu cầu trở nên nhẹ nhàng hơn. Một số mẫu lịch sự hơn mà chúng ta có thể dùng:

Would you / Do you mind if I…?

Cũng giống vậy, nếu chúng ta dùng Do / Would you mind if I…? để yêu cầu, chúng ta có thể đang dự đoán một sự phản đối

Similarly, if we use Do / Would you mind if I…? to make a request, we may be anticipating possible objections:

Sự khác nhau giữ Would you mind…? và Would you mind me/my…?:

Would you mind filling the ice trays and putting them in the freezer? (= bạn làm điều này)

Would you mind me/my filling the ice trays and putting them in the freezer? (= tôi sẽ làm điều này)

Yêu cầu thứ gì đó trong tiếng Anh? Hỏi đáp Tiếng Anh

Đăng bởi Vinhnguyen

Bạn đang đọc nội dung bài viết Bài 42: Khi Ai Đó Làm (Gì Đó) : ~ㄹ/을 때 / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!