Đề Xuất 12/2022 # Bài 4. Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử / 2023 # Top 20 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 12/2022 # Bài 4. Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử / 2023 # Top 20 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Bài 4. Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bài 4. Cấu tạo vỏ nguyên tử

CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬI. SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ1. Lớp electronCác electron chuyển động rất nhanh ( tốc độ hàng nghìn km/s) xung quanh hạt nhân không theo quỹ đạo tạo nên vỏ nguyên tửII. LỚP VÀ PHÂN LỚP ELECTRONn = 1 2 3 4 5…….Tên lớp K L M N O…… -Các electron trên cùng 1 lớp có mức năng lượng gần bằng nhauMức năng lượng tăng dầnBài 4-Số electron ở lớp vỏ nguyên tử cũng là số thứ tự của nguyên tố trong hệ thống tuần hoàn Bài 4CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ2. Phân lớp electronII. LỚP VÀ PHÂN LỚP ELECTRON– Các electron trên cùng 1 phân lớp có mức năng lượng bằng nhau– Kí hiệu phân lớp: s, p, d, f– Số phân lớp trong mỗi lớp bằng số thứ tự lớp đóBài 4CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬIII. SỐ ELECTRON TỐI ĐA TRONG MỘT PHÂN LỚP, MỘT LỚPBài 4CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬIII. SỐ ELECTRON TỐI ĐA TRONG MỘT PHÂN LỚP, MỘT LỚPSố electron tối đa lớp thứ n là 2n27+

12+Ví dụ: Tính số lớp electron của 14N và 24Mg 7 121. Một nguyên tử M có 75 electron và 110 nơtron. Kí hiệu của nguyên tử M là185M 75D. 75M 110C. 110M 75 B. 75M 1852. Nguyên tử nào trong các nguyên tử sau đây chứa đồng thời 20 nơtron, 19 proton, 19 electron37Cl 17D. 40K 19C. 40Ar 18 B. 39K 193. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử flo là 9. Trong nguyên tử flo số electron ở phân mức năng lượng cao nhất làA. 2B. 5C. 9D. 114. Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ 3 có 6 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tố X làA. 6B. 8C. 14D. 165. Nguyên tử agon có kí hiệu là 40Ar 18Hãy xác định số proton, nơtron, electron của nguyên tử?Hãy xác định sự phân bố electron trên các lớp electron?

Bài Tập Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử / 2023

1. Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số hạt p, n, e bằng 34. Xác định tên nguyên tố đó biết số hạt p nhiều hơn số hạt n là 1.

2. Nguyên tử Y có tổng số hạt là 82. Hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 22. Xác định A và kí hiệu Y.

Nguyên tử của nguyên tố hóa học T có tổng số hạt p, n, e là 180. Trong đó tổng số hạt mang điện gấp 1,432 lần số . Xác định X

CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ TOÁN HẠT Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số hạt p, n, e bằng 34. Xác định tên nguyên tố đó biết số hạt p nhiều hơn số hạt n là 1. Nguyên tử Y có tổng số hạt là 82. Hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 22. Xác định A và kí hiệu Y. Nguyên tử của nguyên tố hóa học T có tổng số hạt p, n, e là 180. Trong đó tổng số hạt mang điện gấp 1,432 lần số . Xác định X. Trong số hạt nhân nguyên tử của nguyên tố thì có tỉ số N/Z là cực đại và có N/Z là cực tiểu. Hãy thiết lập tỉ số N/Z cho các nguyên tố với Nguyên tử của nguyên tố B có tổng số hạt bằng 10. Xác định Z và A. Xác định kí hiệu Nguyên tử X. Tổng số hạt p, n, e của Nguyên tử nguyên tố C là 21. Xác định tên nguyên tố đó. Tính số Nguyên tử C có trong 140g C. Tính thể tích khí đo ở đkc trong 140g C. Một Nguyên tử D có tổng số hạt là 58, số khối nhỏ hơn 40. Xác định số p, n, e. Một Nguyên tử E có tổng số p, n, e là 34. Xác định diện tích hạt nhân, ký hiệu Nguyên tử trên. VỎ NGUYÊN TỬ Hãy viết các kí hiệu của các phân lớp thuộc lớp M, N theo thứ tự tăng dần của các mức năng lượng tương ứng. Hãy cho biết quan hệ giữa số nguyên n đặc trưng cho lớp electron và số phân lớp trong mỗi lớp. Hãy cho biết số electron tối đa có thể phân bố trên: Phân lớp s Phân lớp p Phân lớp d Phân lớp f. Hãy cho nhận xét về quy luật các electron tối đa đó. – Hãy cho biết quan hệ giữa số nguyên n đặc trưng cho các lớp và số electron tối đa trên lớp tương ứng. Cho biết số electron tối đa có thể phân bố trên lớp: K, L, M, N, O. Tại sao lớp M chứa tối đa 18electron. Cho các electron có ký hiệu 3 s2, 2p1, 4d5. Cho biết các electron trên ở lớp và phân lớp nào? Nguyên tử , và . Xác định số p, số n và số electron của các Nguyên tử trên. Xác định sự phân bố electron trên các lớp electron. CẤU HÌNH ELECTRON Hãy viết cấu hình electron của các nguyên tố có Z=3 đến Z=10 và nhận xét về sự biến thiên số electron ngoài cùng trong dãy các nguyên tố đó. Viết cấu hình e các nguyên tố có Z=11 đến Z= 20. Viết cấu hình các nguyên tử sau: V (Z=23), Cr (Z=24), Mn (Z=25), Ni (Z=28), Cu (Z=29), Zn (Z=30). Hãy viết cấu hình e của Ne (Z=10) và Ar (Z=18). Cho biết đặc điểm số e lớp ngoài cùng của hai nguyên tử trên và đặc tính hóa học của chúng. Hãy cho biết số e lớp ngoài cùng của các nguyên tử Li, Na, K, F, Cl, N, O. Cho biết nguyên tử nào là kim loại, nguyên tử nào là phi kim? Viết cấu hình e của các cặp nguyên tử có số hiệu nguyên tử là: 3 và 11; 4 và 12; 7 và 15; 9 và 17; 2 và 10; 10 và 18. Nhận xét về số e lớp ngoài cùng của từng cặp. Mỗi cặp cách nhau mấy nguyên tố. Những cặp nào là kim loại? Phi kim? Khí trơ? Cho biết cấu hình e ngoài cùng của các nguyên tử sau: 3d1 b) 4p5 c) 5s2 d) 4p6. Viết cấu hình e đầy đủ của các nguyên tử trên. Cho biết nguyên tố nào là kim loại? phi kim? Khí hiếm? nguyên tử X có tổng số hạt là 40. Biết số hạt notron nhiều hơn số hạt proton là 1 hạt. Xác định số proton, số e và số notron của X. Viết cấu hình e của X. Biết tổng số hạt p, n và e của nguyên tử Y là 126, trong đó số nnhieu62 hơn số e là 12 hạt. Tính số p và số khối của Y. Viết cấu hình e của Y. Tổng số hạt p, n, e của nguyên tử T là 46. Trong đó tỉ lệ số hạt mang điện chia cho số hạt không mang điện là 30:16. Xác định số p, n, e, A. Gọi tên T. Viết cấu hình e của T. Suy ra T là kim loại hay phi kim, khí hiếm? Vì sao? nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản (p, n, e) bằng 180. Trong đó tổng số các hạt mang điện chiếm 58,89% tổng số hạt. Viết cấu hình e của X. Hợp chất có công thức MX2, trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng. trong hạt nhân M có số notron nhiều hơn số proton là 4 hạt. Trong hạt nhân X số p bằng số n. Tổng số p trong MX2 là 58. Tìm số khối của M và X. Xác định công thức phân tử MX2. Cấu hình e lớp ngoài cùng của một nguyên tố X là 5p5. Tỉ số hạt n và số đơn vị điện tích hạt nhân bằng 1,3962. Số n trong nguyên tử X gấp 3,7 lần số n của nguyên tử nguyên tố Y. khi cho 1,0725g Y tác dụng với lượng dư X thu được 4,565g sản phẩm có công thức XY. Viết đầy đủ cấu hình e nguyên tử nguyên tố X. Xác định số hiệu nguyên tử, số khối và tên của X, Y. X và Y chất nào là kim loại, là phi kim?

Giải Bài Tập Sgk Bài 4: Cấu Tạo Vỏ Electron Của Nguyên Tử / 2023

Chương 1: Nguyên Tử – Hóa Học Lớp 10

Bài 4: Cấu Tạo Vỏ Electron Của Nguyên Tử

Nội dung bài học bài 4 cấu tạo vỏ electron của nguyên tử giúp các baạn tìm hiểu cấu tạo nguyên tử ra sao? thế nào là lớp? phân lớp electron? Mỗi lớp và phân lớp có tối đa bao nhiêu electron?

Tóm Tắt Lý Thuyết

1. Sự chuyển động của các electron trong nguyên tử 2. Lớp electron và phân lớp electron

Các Bài Tập & Lời Giải Bài Tập SGK Bài 4 Cấu Tạo Vỏ Electron Của Nguyên Tử

Hướng dẫn giải bài tập sgk bài 4 cấu tạo vỏ electron của nguyên tử chương 1 hóa học 10. Giúp các bạn học sinh có kĩ năng xác định được thứ tự các lớp electron trong nguyên tử, số phân lớp (s, p, d, f…)

Bài Tập 1 Trang 22 SGK Hóa Học Lớp 10

Một nguyên tử M có 75 electron và 110 nơtron. Kí hiệu của nguyên tử M là

A. ()(_{75}^{185}M)

B. (_{185}^{75}M)

C. (_{75}^{110}M)

D. (_{110}^{75}M)

Chọn đáp án đúng.

Bài Tập 2 Trang 22 SGK Hóa Học Lớp 10

Nguyên tử nào trong các nguyên tử sau đây chứa đồng thời 20 nơtron, 19 proton và 19 electron?

A. ()(_{17}^{37}Cl)

B. (_{19}^{39}K)

C. (_{18}^{40}Ar)

D. (_{19}^{40}K)

Chọn đáp án đúng.

Bài Tập 3 Trang 22 SGK Hóa Học Lớp 10

Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử flo là 9. Trong nguyên tử flo, số electron ở mức năng lượng cao nhất là

A. 2.

B. 5.

C.9.

D.11.

Chọn đáp số đúng.

Bài Tập 4 Trang 22 SGK Hóa Học Lớp 10

Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ ba có 6 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của nguyên tố X là

A. 6.

B. 8.

C.14.

D. 16.

Chọn đáp số đúng.

Bài Tập 5 Trang 22 SGK Hóa Học Lớp 10

a. Thế nào là lớp và phân lớp electron? Sự khác nhau giữa lớp và phân lớp electron?

b. Tại sao lớp N chứa tối đa 32 electron?

Bài Tập 6 Trang 22 SGK Hóa Học Lớp 10

Nguyên tử agon có kí hiệu là ()(_{18}^{40}Ar).

a. Hãy xác định số proton, số nơtron và số electron của nguyên tử.

b. Hãy xác định sự phân bố electron trên các lớp electron.

Lời kết: Qua nội dung bài học bài 4 cấu tạo vỏ electron của nguyên tử chương 1 hóa học lớp 10. Các bạn cần lưu ý các vấn đề sau:

– Sự chuyển động của các electron trong nguyên tử gồm mô hình hành tinh nguyên tử và mô hình hiện đại về sự chuyển động của electron trong nguyên tử, obitan nguyên tử. – Lớp electron và phân lớp electron gồm lớp electron, phân lớp electron

Trên là toàn bộ nội dung bài học bài 4 cấu tạo vỏ electron của nguyên tử chương 1 hóa học lớp 10. Nội dung bài học giúp các bạn tìm hiểu thế nào là lớp? phân lớp electron? Mỗi lớp và phân lớp có tối đa bao nhiêu electron?

Các bạn đang xem Bài 4: Cấu Tạo Vỏ Electron Của Nguyên Tử thuộc Chương 1: Nguyên Tử tại Hóa Học Lớp 10 môn Hóa Học Lớp 10 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

Bài Tập Trắc Nghiệm Hóa Học Lớp 10 Bài 4: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử / 2023

Câu 1: Phân bố electron trên các lớp K/L/M/N của nguyên tố asen lần lượt là 2/8/18/5. Phát biểu nào sau đây là sai?

A. Lớp ngoài cùng của asen có 2 electron s.

B. Điện tích hạt nhân asen là 33+.

C. Tổng số electron p của nguyên tử asen là 12.

D. Tổng số electron d của nguyên tử asen là 10.

Câu 2: Nguyên tử nào sau đây có 8 electron ở lớp ngoài cùng?

Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Số electron trên phân lớp s của Z lớn hơn số electron trên phân lớp s của Y.

B. X, Y, Z có cùng số electron ở lớp ngoài cùng.

C. Tổng số electron trên phân lớp s của X và Z bằng nhau.

D. Tổng số electron p của Y là lớn nhất.

Câu 4: Một nguyên tử có 14 electron. Số electron p của nguyên tử này là

A. 2. B. 4. C. 6. D. 8.

Câu 5: Một nguyên tử có 17 electron. Số phân lớp electron của nguyên tử này là

A. 4. B. 5. C. 6. D. 7.

Câu 6: Một nguyên tử có 4 lớp electron, số electron ở lớp ngoài cùng là 7, các lớp trong đều đã bão hòa electron. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố này là

A. 35. B. 25. C. 17. D. 7.

Câu 7: Một nguyên tử có 19 electron. Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử này là

A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

Câu 8: Một nguyên tử có 3 lớp electron, trong đó số electron p bằng số electron s. Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử này là

A. 2. B. 4. C. 6. D. 8.

Câu 9: Nguyên tử của nguyên tố X có 13 electron. Khi mất đi toàn bộ electron ở lớp ngoài cùng, điện tích của ion tạo thành là

A. 1+. B. 2+ C. 3+. D. 4+.

Câu 10: Tổng số hạt (nơtron, proton, electron) trong nguyên tử của hai nguyên tố M và X lần lượt là 82 và 52. M và X tạo thành hợp chất MX a có tổng số proton bằng 77. Giá trị của a là

A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

Đáp án

Câu 2:

Nguyên tử Y có 18 electron ở vỏ nguyên tử, vậy số electron ở mỗi lớp là: 2/8/8.

Câu 5:

17 electron sẽ phân bố trên các lớp là 2/8/7.

Vậy số phân lớp là 5.

Câu 6:

Sự phân bố electron trên các lớp là 2/8/18/7.

Vậy số hiệu nguyên tử của nguyên tố này là 35.

Câu 7:

Sự phân bố electron trên các lớp là 2/8/8/1.

Trong lớp thứ 3, electron điền vào phân lớp 3s và 3p (chưa điền vào phân lớp 3d). Sau đó electron điền tiếp vào phân lớp 4s.

Câu 8:

Nguyên tử có 3 lớp electron Số electron s tối đa là 6.

Vì nguyên tử có 3 lớp electron, số electron p nhỏ nhất là 6 (6 electron trên phân lớp 2p, phân lớp 3p không có electron).

Vậy số electron s = số electron p = 6.

Do đó tại lớp ngoài cùng có 2 electron s và không có electron p.

Câu 9:

Số electron phân bố trên các lớp là: 2/8/3.

Khi mất đi toàn bộ electron ở lớp ngoài cùng, điện tích của ion hóa tạo thành là 3+.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Bài 4. Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!