Đề Xuất 12/2022 # Bài 4: Câu Lệnh Rẽ Nhánh Trong Javascript / 2023 # Top 20 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 12/2022 # Bài 4: Câu Lệnh Rẽ Nhánh Trong Javascript / 2023 # Top 20 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Bài 4: Câu Lệnh Rẽ Nhánh Trong Javascript / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

I. Giới thiệu

Trong cuộc sống hằng ngày chứ chẳng đi đâu xa, chúng ta hay gặp phải các mệnh đề Nếu … thì … Ví dụ như:

Nếu hôm nay trời mưa, thì em sẽ nghỉ học.

Nếu hôm nay trời nắng thì em sẽ đi chơi, nếu không thì em sẽ ở nhà.

Nếu đỗ đại học, bố sẽ mua cho một chiếc sh, nếu đỗ cao đẳng bố mua cho một chiếc wave tàu, nếu không cả đại học và cao đẳng, thì bố mua cho con trâu.

Trong lập trình nói chung và trong Javascript nói riêng cũng vậy, cũng có các câu lệnh dạng Nếu … thì … Dạng câu lệnh như thế này được gọi là Câu lệnh rẽ nhánh.

II. Câu lệnh if

if là dạng câu lệnh rẽ nhánh được sử dụng phổ biến nhất. Có cấu trúc như sau:

if (dieuKien) { } if (dieuKien) { } else { } if (dieuKien1) { } else if (dieuKien2) { } else if (dieuKien3) { } else { } var troiMua = true; if (troiMua) { console.log('Em sẽ đi học'); } var troiNang = true; if (troiNang) { console.log('Em sẽ đi chơi'); } else { console.log('Em sẽ ở nhà'); } var truong = 'dai hoc'; if (truong == 'dai hoc') { console.log('Được mua xe sh'); } else if (truong == 'cao dang') { console.log('Được mua xe wave tàu'); } else { console.log('Mua cho con trâu'); }

Bạn cũng có thể áp dụng các toán tử logic trong điều kiện của câu lệnh if, như trong các ví dụ sau:

var troiNang = false; var troiMua = false; if (troiNang == false && troiMua == false) { console.log('Trời hôm nay không nắng cũng không mưa'); } var ngheNghiep = "lap trinh vien"; console.log('Auto ế'); }

III. Câu lệnh switch … case

switch ... case... cũng là một dạng của câu lệnh rẽ nhánh, có cấu trúc như sau:

switch (variable) { break; break; break; default: break; }

Để hiểu hơn, bạn có thể xem ví dụ sau.

Ví dụ: month là biến thể hiện một tháng bất kỳ trong năm (từ 1 đến 12), viết chương trình để hiển thị ra số ngày trong tháng month.

var month = 1; switch (month) { case 1: case 3: case 5: case 7: case 8: case 10: case 12: console.log('31 ngày'); break; case 2: console.log('Tháng có 29 ngày'); break; case 4: case 6: case 9: case 11: console.log('Tháng có 30 ngày'); break; }

if vs switch case

Để ý bạn sẽ thấy cấu trúc của câu lệnh switch ... case ... khá giống với cấu trúc if () ... else if () ... Điều này đồng nghĩa rằng bạn chỉ cần biết câu lệnh if là đủ, vậy tại sao còn sinh ra switch case làm gì? Đây là câu hỏi của mình lúc mới học lập trình và mình tin chắc rằng cũng là câu hỏi của nhiều bạn khác.

Theo như mình tìm hiểu được, nếu một bài toán vừa có thể giải quyết bằng if else if, lại vừa có thể giải quyết bằng switch case, thì sử dụng switch case sẽ có tốc độ thực hiện nhanh hơn (mình cũng chưa kiểm chứng điều này). Tuy nhiên mình không cho rằng đây là lý do mà switch case tồn tại song song với if. Theo mình, lý do mà switch case tồn tại là vì nó có một số đặc điểm riêng như sau:

Điều kiện để thực hiện một case là điều kiện bằng và bằng cả về mặt dữ liệu, tương đương với toán tử ===.

Đó chính là lý do mà chúng ta nên sử dụng switch case trong một số trường hợp nhất định thay vì sử dụng if else if.

Quay trở lại ví dụ hiển thị số ngày trong tháng ở trên, nếu mình sử dụng if else if thay vì switch case thì nó sẽ nhìn như thế này:

var month = 1; if (month === 1 ) { console.log('31 ngày'); } else if (month === 2) { console.log('Tháng có 29 ngày'); } else if (month === 4 month === 6 month === 9 month === 11 ) { console.log('Tháng có 30 ngày'); }

Nhìn khó đọc hơn chút xíu đúng không, và mình luôn phải chú ý tới việc sử dụng toán tử === nữa.

IV. Tổng kết

Qua bài viết này, các bạn đã biết cách sử dụng câu lệnh rẽ nhánh if, và switch case. Mình lưu ý lại một số vấn đề trọng tâm như sau:

Một bài toán có thể giải quyết bằng switch case thì cũng có thể giải quyết bằng if. Vì vậy hãy biết cách sử dụng switch case trong những trường hợp cần thiết.

Hẹn gặp lại bạn trong những bài viết tiếp theo.

Là một lập trình viên; Thích tìm hiểu và chia sẻ kiến thức công nghệ; Thích chiêm nghiệm cuộc sống

Câu Lệnh Rẽ Nhánh Trong Python / 2023

1, Luồng xử lý.

Nếu như trong thực tế, chúng ta thường có các trường hợp để xử lý vấn đề thì trong ngôn ngữ lập trình nó cũng như thế khái niệm này trong lập trình gọi là rẽ nhánh.

Nói một cách dễ hiểu hơn thì ” nếu điều kiện này đúng thì thực hiện khối lệnh A, nếu sai thì thực hiện khối lệnh B“. Ở đây các điều kiện trả về giá trị khác 0 hoặc bằng True thì coi là đúng và trả về 0, None hoặc False thì coi là sai.

2, Các câu lệnh rẽ nhánh.

Câu lệnh rẽ nhánh trong Python được thể hiện qua cậu lệnh if-else với các dạng sau:

Câu lệnh if-else

If-else dịch ra tiếng Việt có nghĩa là nếu thì và nó ở trong lập trình cũng thế. Các điều kiện mà mệnh đề if đưa ra trả về là đúng (True) thì nó sẽ thực thi code bên trong mệnh đề if và ngược lại nếu điều kiện đó sai thì nó sẽ thực hiện code trong mệnh đề else.

Cú pháp của câu lệnh if-else:

if condition: #code else: #code

Trong đó, condition là điều kiện của mệnh đề if.

VD: Mình sẽ viết 1 chương trình kiểm tra xem giá trị của biến a bằng 100 thì in ra là đúng và nếu không bằng thì in ra là sai.

a = 100 if (a == 100): print('Dung') else: print('Sai') # Ket qua: Dung

Nếu như trong trường hợp chúng ta không cần thực thi điều gì khi điều kiện đó không đúng thì chúng ta có thể bỏ mệnh đề else cho gọn code.

VD: Mình sẽ bỏ mệnh đề else ở VD trên đi.

a = 100 if (a == 100): print('Dung') # Ket qua: Dung

Và đương nhiên là chúng ta cũng có thể lồng các if đó lại với nhau được.

VD: Viết chương trình kiểm tra xem điểm có hợp lệ hay không, nếu hợp lệ thì in ra là với điểm đó thì qua môn hay học lại

Câu lệnh if-elif-else.

Trong thực tế thì không phải lúc nào chúng ta cũng có 2 trường hợp nếu thì. Mà có đôi lúc tồn tại vô vàn điều kiện khác nhau và để giải quyết điều này thì trong Python có cung cấp thêm co chúng ta mệnh đề if-elif-else với cú pháp như sau:

if condition: # code elif condition2: # code elif condition3: # code else: #code

Trong đó, thì sau các mệnh đề if và elif sẽ tồn tại các điều kiện condition tương ứng, và nếu như các điều kiện đó đúng thì code ở trong mệnh đề đó sẽ được thực hiện.

VD: Mình sẽ giải quyết lại bài toán tính điểm ở trên bằng mệnh đề if-elif-else.

3, Lời kết.

Trong Python không hỗ trợ cú pháp swtich-case mà thay vào đó bạn có thể sử dụng kiểu dữ liệu dictionary để giải quyết.

VD: chuyển đổi chữ thành số.

a = 'hai' dic = { 'mot': 1, 'hai': 2, 'ba': 3, } print(dic.get(a,'khong ro')) # Ket Qua: 2

Bài 12: Câu Lệnh Rẽ Nhánh If, If…Else, Switch / 2023

Nói chung việc thực hiện chương trình là hoạt động tuần tự, tức thực hiện từng lệnh một từ câu lệnh bắt đầu của chương trình cho đến câu lệnh cuối cùng. Tuy nhiên, để việc lập trình hiệu quả hơn hầu hết các Ngôn ngữ lập trình bậc cao đều có các câu lệnh rẽ nhánh và các câu lệnh lặp cho phép thực hiện các câu lệnh của chương trình không theo trình tự tuần tự như trong văn bản.

Phần này mình sẽ trình bày các câu lệnh cho phép rẽ nhánh như vậy. Để thống nhất mỗi câu lệnh được trình bày về cú pháp (tức cách viết câu lệnh), cách sử dụng, đặc điểm, ví dụ minh hoạ và một vài điều cần chú ý khi sử dụng lệnh.

1. Câu lệnh điều kiện if và if…else

Ý nghĩa

Một câu lệnh if cho phép chương trình có thể thực hiện khối lệnh này hay khối lệnh khác phụ thuộc vào một điều kiện được viết trong câu lệnh là đúng hay sai. Nói cách khác câu lệnh if cho phép chương trình rẽ nhánh (chỉ thực hiện 1 trong 2 nhánh).

Cú pháp

if (điều kiện) { khối lệnh 1; } else { khối lệnh 2; } if(điều kiện) { khối lệnh 1; }

Trong cú pháp trên câu lệnh if có hai dạng: có else và không có else. điều kiện là một biểu thức lôgic tức nó có giá trị đúng (khác 0) hoặc sai (bằng 0). Khi chương trình thực hiện câu lệnh if nó sẽ tính biểu thức điều kiện.

Nếu điều kiện đúng chương trình sẽ tiếp tục thực hiện các lệnh trong khối lệnh 1, ngược lại nếu điều kiện sai chương trình sẽ thực hiện khối lệnh 2 (nếu có else) hoặc không làm gì (nếu không có else).

Đặc điểm

Đặc điểm chung của các câu lệnh có cấu trúc là bản thân nó chứa các câu lệnh khác. Điều này cho phép các câu lệnh if có thể lồng nhau.

Nếu nhiều câu lệnh if (có else và không else) lồng nhau việc hiểu if và else nào đi với nhau cần phải chú ý. Qui tắc là else sẽ đi với if gần nó nhất mà chưa được ghép cặp với else khác.

Ví dụ câu lệnh:

else c = b;

là tương đương với

{ else c = b; }

Ví dụ minh hoạ:

VD1: Viết chương trình tính năm nhuận bằng C++. Năm thứ n là nhuận nếu nó chia hết cho 4, nhưng không chia hết cho 100 hoặc chia hết 400. Chú ý: một số nguyên a là chia hết cho b nếu phần dư của phép chia bằng 0, tức a%b == 0.

void main() { int year; cout << “year = ” ; cout << year << “la nam nhuan” ; }else{ cout << year << “la nam khong nhuan” ; } }

VD2: Viết chương trình C++ để giải phương trình bậc 2 ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0).

void main() { float a, b, c; float x1, x2; cout << “Nhap a, b, c:n” ; delta = b*b – 4*a*c ; if (delta < 0){ cout << “Vô nghiệmn” ; } else if (delta==0) { cout<<“Có nghiệm kép:” << -b/(2*a) << ‘n’; } else { x1 = (-b+sqrt(delta))/(2*a); x2 = (-b-sqrt(delta))/(2*a); cout << “nghiem 1 = ” << x1 << ” và nghiem 2 = ” << x2 ; } }

C++ quan niệm “đúng” là một giá trị khác 0 bất kỳ và “sai” là giá trị 0 nên thay vì viết if (x != 0) hoặc if (x == 0) ta có thể viết gọn thành if (x) hoặc if (!x) vì nếu (x != 0) đúng thì ta có x ≠ 0 và vì x ≠ 0 nên (x) cũng đúng. Ngược lại nếu (x) đúng thì x ≠ 0, từ đó (x != 0) cũng đúng. Tương tự ta dễ dàng thấy được (x == 0) là tương đương với (!x).

2. Câu lệnh Switch trong C++

Ý nghĩa

Câu lệnh if cho ta khả năng được lựa chọn một trong hai nhánh để thực hiện, do đó nếu sử dụng nhiều lệnh if lồng nhau sẽ cung cấp khả năng được rẽ theo nhiều nhánh. Tuy nhiên trong trường hợp như vậy chương trình sẽ rất khó đọc, do vậy C++ còn cung cấp một câu lệnh cấu trúc khác cho phép chương trình có thể chọn một trong nhiều nhánh để thực hiện, đó là câu lệnh switch.

Cú pháp

switch (biểu thức điều khiển) { case biểu_thức_1: khối lệnh 1 ; break; case biểu_thức_2: khối lệnh 2 ; break; case ..................: ............... ; break; case biểu_thức_n: khối lệnh n ; break; default: khối lệnh n+1; }

Biểu thức điều khiển được sử dụng trong một lệnh switch phải có kiểu là integer hoặc liệt kê, hoặc là một trong các kiểu lớp trong đó lớp có một hàm biến đổi đơn tới một kiểu integer hoặc kiểu liệt kê.

Bạn có thể có bất kỳ số lệnh case nào trong một switch. Mỗi case được theo sau bởi giá trị để được so sánh và một dấu hai chấm.

biểu_thức_n, là biểu thức hằng, cho một case phải cùng kiểu dữ liệu với biến trong switch, và nó phải là hằng số.

Khi biến được chuyển tới cùng giá trị với một case nào đó, lệnh theo sau case đó sẽ thực thi tới khi gặp lệnh break.

Khi gặp lệnh break, switch kết thúc, và dòng điều khiển nhảy tới dòng lệnh tiếp theo của lệnh switch đó.

Không nhất thiết mỗi case cần phải chứa một lệnh break. Nếu không có lệnh break nào xuất hiện, dòng điều khiển sẽ không tới được case tiếp theo cho tới khi bắt gặp một lệnh break.

Một lệnh switch có thể có một case mặc định tùy chọn, và phải xuất hiện ở cuối cùng của lệnh switch. Case mặc định này có thể được sử dụng để thực hiện một nhiệm vụ khi không có case nào là đúng (true). Trong trường hợp case mặc định này thì không cần lệnh break.

Cách thực hiện

Để thực hiện câu lệnh switch đầu tiên chương trình tính giá trị của biểu thức điều khiển (btđk), sau đó so sánh kết quả của btđk với giá trị của các biểu_thức_i bên dưới lần lượt từ biểu thức đầu tiên (thứ nhất) cho đến biểu thức cuối cùng (thứ n), nếu giá trị của btđk bằng giá trị của biểu thức thứ i đầu tiên nào đó thì chương trình sẽ thực hiện dãy lệnh thứ i và tiếp tục thực hiện tất cả dãy lệnh còn lại (từ dãy lệnh thứ i+1) cho đến hết (gặp dấu ngoặc đóng } của lệnh switch). Nếu quá trình so sánh không gặp biểu thức (nhánh case) nào bằng với giá trị của btđk thì chương trình thực hiện dãy lệnh trong default và tiếp tục cho đến hết (sau default có thể còn những nhánh case khác).

Trường hợp câu lệnh switch không có nhánh default và btđk không khớp với bất cứ nhánh case nào thì chương trình không làm gì, coi như đã thực hiện xong lệnh switch. Nếu muốn lệnh switch chỉ thực hiện nhánh thứ i (khi btđk = biểu_thức_i) mà không phải thực hiện thêm các lệnh còn lại thì cuối dãy lệnh thứ i thông thường ta đặt thêm lệnh break; đây là lệnh cho phép thoát ra khỏi một lệnh cấu trúc bất kỳ.

VD1 : Viết chương trình C++ nhập 2 số a và b vào từ bàn phím. Nhập kí tự thể hiện một trong bốn phép toán: cộng, trừ, nhân, chia. In ra kết quả thực hiện phép toán đó trên 2 số a, b.

void main() { float a, b, c ; char dau ; cout << "Hãy nhập 2 số a, b: " ; cout << "và dấu phép toán: " ; switch (dau) { case '+': c = a + b ; break ; case '−': c = a - b ; break ; case 'x': case '.': case '*': c = a * b ; break ; case ':': case '/': c = a / b ; break ; } cout << setiosflags(ios::showpoint) << setprecision(4) ; cout << "Kết quả là: " << c ; }

Trong chương trình trên ta chấp nhận các kí tự x, ., * thể hiện cho phép toán nhân và :, / thể hiện phép toán chia.

int main() { int chuSo; printf(“Nhap chu so: “); scanf(“%d”, & chuSo); switch (chuSo) { case 0: printf(“Khong”); break; case 1: printf(“Mot”); break; case 2: printf(“Hai”); break; case 3: printf(“Ba”); break; case 4: printf(“Bon”); break; case 5: printf(“Nam”); break; case 6: printf(“Sau”); break; case 7: printf(“Bay”); break; case 8: printf(“Tam”); break; case 9: printf(“Chin”); break; default: printf(“Khong phai chu so!”); } return 0; }

Lệnh Rẽ Nhánh Trong C# / 2023

Lệnh rẽ nhánh trong C#

Trung Nguyen

27/03/2020

9 min read

Lệnh Miêu tả

if Một lệnh if bao gồm một biểu thức logic theo sau bởi một hoặc nhiều lệnh khác.

if…else Một lệnh if có thể theo sau bởi một lệnh else (tùy ý: có hoặc không), mà có thể được thực hiện khi biểu thức logic có giá trị false.

if…else lồng nhau Bạn có thể sử dụng lệnh if hoặc lệnh else if bên trong lệnh if hoặc else if khác

switch case Lệnh switch case cho phép kiểm tra điều kiện của một biến trước khi thực thi các lệnh

switch lồng nhau Bạn có thể sử dụng một lệnh switch bên trong một lệnh switch khác

Lệnh if

Lệnh if trong C# chứa một biểu thức logic được theo sau bởi một hoặc nhiều lệnh.

Cú pháp

if (boolean_expression) { }

Nếu biểu thức logic boolean_expression của câu lệnh if là true, thì khối code bên trong lệnh if sẽ được thực thi. Ngược lại thì sẽ bỏ qua lệnh if.

Sơ đồ

Ví dụ

using System; namespace DecisionMaking { class Program { static void Main(string[] args) { int a = 10; if (a < 20) { Console.WriteLine("a is less than 20"); } Console.WriteLine("value of a is : {0}", a); Console.ReadLine(); } } }

Biên dịch và chạy chương trình sẽ cho kết quả như sau:

a is less than 20; value of a is : 10

Lệnh if…else

Một lệnh if trong C# có thể được theo sau bởi một lệnh else tùy ý. Khối code sau lệnh else sẽ được thực hiện khi biểu thức logic là false.

Cú pháp

if (boolean_expression) { } else { }

Nếu biểu thức logic được ước lượng là true, thì khi đó khối if sẽ được thực thi, nếu không thì khối else sẽ được thực thi.

Sơ đồ

Ví dụ

using System; namespace DecisionMaking { class Program { static void Main(string[] args) { int a = 100; if (a < 20) { Console.WriteLine("a is less than 20"); } else { Console.WriteLine("a is not less than 20"); } Console.WriteLine("value of a is : {0}", a); Console.ReadLine(); } } }

Đây là kết quả khi biên dịch và chạy chương trình:

a is not less than 20; value of a is : 100

Tip: Nếu lệnh chúng tôi được sử dụng để kiểm tra điều kiện và trả về dữ liệu thì bạn có thể dùng biểu thức tam phân để thay thế giúp code ngắn gọn, dễ đọc và dễ hiểu.

Ví dụ sử dụng biểu thức tam phân thay thế if…else:

int a = 100, b = 30; if (a < 20) { return b; } else { return a; } return a < 20 ? b : a;

Tip: nếu lệnh chúng tôi được sử dụng để kiểm tra điều kiện null trước khi trả về dữ liệu chúng ta có thể sử dụng toán tử ?? để code ngắn gọn và dễ đọc.

Ví dụ sử dụng toán tử ?? thay thế cho if…else:

string a = null, b = "text"; if (a != null) { return a; } else { return b; } return a ?? b;

Best practice: nên sử dụng phương thức string.IsNullOrEmpty(variable) để kiểm tra chuỗi bị null thay vì dùng biểu thức variable == null. Như ví dụ trên sẽ sửa lại thành if (!string.IsNullOrEmpty(a))

Lệnh if…else if…else

Một lệnh if có thể được theo sau bởi một lệnh else if…else tùy ý, mà rất có ích để kiểm tra các điều kiện đa dạng.

Khi sử dụng lệnh if, else if, else, có một số điểm chính cần ghi nhớ:

Một lệnh if không có hoặc có một lệnh else và chúng phải nằm sau lệnh else if cuối cùng.

Một lệnh if không có hoặc có nhiều lệnh else if và chúng phải ở trước lệnh else.

Khi một lệnh else if thực hiện, nó sẽ bỏ qua các lệnh else if hoặc lệnh else còn lại.

Cú pháp

if (boolean_expression_1) { } else if ( boolean_expression_2) { } else if ( boolean_expression_3) { } else { }

Ví dụ

using System; namespace DecisionMaking { class Program { static void Main(string[] args) { int a = 100; if (a == 10) { Console.WriteLine("Value of a is 10"); } else if (a == 20) { Console.WriteLine("Value of a is 20"); } else if (a == 30) { Console.WriteLine("Value of a is 30"); } else { Console.WriteLine("None of the values is matching"); } Console.WriteLine("Exact value of a is: {0}", a); Console.ReadLine(); } } }

Kết quả trả về sau khi biên dịch chương trình:

None of the values is matching { case constant-expression_1: break; case constant-expression_2: case constant-expression_3: break; default : break; }

Các quy tắc một lệnh switch:

Biểu thức expression được sử dụng trong một lệnh switch phải có kiểu là integer, enum, char, string hoặc là một trong các kiểu lớp trong đó lớp có một hàm biến đổi đơn tới một kiểu integer hoặc kiểu liệt kê.

Bạn có thể có bất kỳ số lệnh case nào trong một switch. Mỗi case được theo sau bởi giá trị duy nhất không trùng lặp với các case khác để được so sánh.

constant-expression cho một case phải cùng kiểu dữ liệu với biến trong switch, và nó phải là hằng số.

Khi một case thỏa mãn điều kiện, lệnh theo sau case đó sẽ thực thi tới khi gặp lệnh break.

Khi gặp lệnh break, thì lệnh switch case sẽ kết thúc và thoát khỏi lệnh switch case.

Không nhất thiết mỗi case cần phải chứa một lệnh break. Nhưng nếu không có bất kỳ lệnh break nào sẽ bị lỗi khi biên dịch.

Một lệnh switch có thể có một case default (mặc định) không bắt buộc và phải đặt ở cuối cùng của switch. Case mặc định này được sử dụng để thực hiện một nhiệm vụ khi không có bất kỳ case nào true.

Sơ đồ

Ví dụ

using System; namespace DecisionMaking { class Program { static void Main(string[] args) { char grade = 'B'; switch (grade) { case 'A': Console.WriteLine("Excellent!"); break; case 'B': case 'C': Console.WriteLine("Well done"); break; case 'D': Console.WriteLine("You passed"); break; case 'F': Console.WriteLine("Better try again"); break; default: Console.WriteLine("Invalid grade"); break; } Console.WriteLine("Your grade is {0}", grade); Console.ReadLine(); } } }

Kết quả khi biên dịch và chạy chương trình:

Well done { case 'A': Console.WriteLine("This A is part of outer switch" ); switch (ch2) { case 'A': Console.WriteLine("This A is part of inner switch" ); break; case 'B': break; } break; case 'B': break; }

Ví dụ

using System; namespace DecisionMaking { class Program { static void Main(string[] args) { int a = 100; int b = 200; switch (a) { case 100: Console.WriteLine("This is part of outer switch "); switch (b) { case 200: Console.WriteLine("This is part of inner switch "); break; } break; } Console.WriteLine("Exact value of a is : {0}", a); Console.WriteLine("Exact value of b is : {0}", b); Console.ReadLine(); } } }

Kết quả chương trình trả về:

This is part of outer switch This is part of inner switch Exact value of a is : 100

Bạn đang đọc nội dung bài viết Bài 4: Câu Lệnh Rẽ Nhánh Trong Javascript / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!