Đề Xuất 12/2022 # Bài 15. Tế Bào Nhân Thực (Tiếp Theo) / 2023 # Top 14 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 12/2022 # Bài 15. Tế Bào Nhân Thực (Tiếp Theo) / 2023 # Top 14 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Bài 15. Tế Bào Nhân Thực (Tiếp Theo) / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

TRƯỜNG THPT HÙNG VƯƠNGTổ Sinh – KTNNChào mừng các thầy cô giáo và các em học sinhKiểm tra bài cũ:Câu 1 : Nêu cấu trúc và chức năng của nhân tế bào?Đáp án: + Cấu trúc:- Được bọc trong lớp màng kép có nhiều lỗ nhỏ (lỗ nhân). – Trong chứa dịch nhân, chất nhiễm sắc (gồm ADN và protein) và nhân con. + Chức năng: Nhân là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào, NST có vai trò quan trọng trong di truyền.

Câu2: Tại sao nói nhân là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào?

 Đáp án: Vì nhân có chứa NST mang ADN có các gen điều khiển và điều hoà mọi hoạt động sống của tế bào.

Câu3: Mô tả cấu trúc và chức năng của Ribôxôm, bộ khung tế bào, trung thể. Khi nói: trung thể là bào quan có trong tế bào nhân thực, điều đó đúng hay sai?

Câu 3:  Đáp án: – Ribôxôm gồm hạt lớn và hạt bé được cấu tạo từ r- ARN và Prôtêin là nơi tổng hợp Prôtêin.– Bộ khung tế bào: Gồm vi ống, vi sợi, sợi trung gian, làm giá đỡ và tạo hình dạng cho tế bào.– Trung thể: Gồm 2 trung tử do nhiều bộ ba vi ống xếp thành vòng tạo ra, chúng tham gia vào sự phân chia tế bào.– SaiTiết 17- Bài 17TẾ BÀO NHÂN THỰC (tiếp theo)Màng trongMàng ngoàiChất nềnMào ti thể- Hình dạng: Hình cầu, thể sợi ngắn, hạt….– Kích thước: Độ dày 0,5µm, chiều dài khoảng 7-10 µm.– Số lượng, hình dạng, kích thước thay đổi phụ thuộc vào trạng thái sinh lý và điều kiện môi trườngV.Ti thể Quan sát cấu tạo ti thể, đọc nội dung SGK cho biết cấu trúc và chức năng của ti thể ?1.Cấu trúc:Màng trongMàng ngoàiChất nềnMào ti thểV.Ti thểVD: – Từ 30-40% số lượng Prôtêin trong tế bào thuộc về ty thể của tế bào gan, 20% trong tế bào thận…– Số lượng tăng lên trong dung dịch nhược trương, giảm xuống trong dung dịch ưu trương.Trong môi trường axit có hình dạng: bong bóng, que, mảnh,sợi.  Cấu trúc siêu hiển vi:

– Màng ngoài trơn nhẵn, ngăn cách ty thể với tế bào chất.

– Màng trong bao quanh xoang trống của ty thể và hình thành nên các tấm răng lược ( mào), chúng ngăn ty thể thành 2 xoang là xoang trong và xoang ngoài nhưng vẫn lưu thông với nhau.

– Trên mào chứa enzim hô hấp.

– Chất nền có chứa ADN và Ribôxôm.

– Ty thể chứa nhiều ADN vòng, ARN, Prôtêin và Lipit.? So sánh diện tích bề mặt giữa màng trong và màng ngoài của ty thể, màng nào có diện tích lớn hơn? Vì sao.

? Dựa vào cấu trúc hãy trình bày chức năng của ty thể? 2. Chức năng:– Mào chứa nhiều enzim hô hấp có vai trò quan trọng trong việc biến đổi năng lượng dự trữ trong các nguyên liệu hô hấp( glucô) thành năng lượng ATP cho tế bào.

– Có khả năng tự tổng hợp 1 số loại Prôtêin (các enzim ôxi hoá)

-Tạo ra nhiều sản phẩm trung gian có vai trò trong quá trình chuyển hoá vật chất.? Tế bào nào sau đây của cơ thể người có nhiều ty thể nhất:A.Tế bào biểu bì.B.Tế bào xương.C. Tế bào cơ.D. Tế bào cơ tim.? Tại sao nói ty thể là nhà máy năng lượng của tế bào.VD: Tế bào cơ ngực của các loài chim bay cao, bay xa: 2.800 ty thể, tế bào gan: 2.500 ty thể. Quan sát lục lạp, đọc nội dung SGK nêu cấu trúc và chức năng của lục lạp?Màng ngoàiMàng trongĐĩa TilacoicVI.Lạp thể: 1. Cấu trúc: Lục lạp là 1 trong 3 dạng lạp thể:

– Vô sắc lạp: Lạp thể không màu.

– Sắc lạp: Lạp thể có màu.

– Lục lạp: Chứa sắc tố như diệp lục là chủ yếu ngoài ra còn có lạp thể caroten chứa sắc tố vàng. – Có 2 lớp màng bao bọc, độ dày của 2 màng này khác nhau. Bên trong gồm 2 thành phần:– Chất nền (Stroma): Không màu có chứa ADN và Ribôxôm.

A. Túi tilacoit của các hạt grana.

B. Màng ngoài của lục lạp.

C. Màng trong của lục lạp.

D. Chất nền của lục lạp.? So sánh điểm giống nhau và khác nhau của ty thể và của lục lạp. Đáp án:Giống nhau:Có cấu trúc màng kép, là bào quang tạo năng lượng của tế bào ( tổng hợp ATP).

Khác nhau: Ty thể có màng ngoài trơn nhẵn, màng trong tạo thành mấu lồi trên đó có đính enzim hô hấp, chất hữu cơ được phân giải tổng hợp ATP dùng cho mọi hoạt động sống của tế bào ( kể cả quang hợp). Có mặt trong mọi tế bào.

– Lục lạp: 2 màng đều trơn nhẵn, trong hạt grana có các túi màng tilacoit xếp chồng lên nhau trên đó đính nhiều enzim cúa pha sáng, ATP được tổng hợp ở lục lạp ( ở pha sáng) chỉ dùng cho quang hợp ở pha tối, chỉ có trong tế bào quang hợp ở thực vật.Câu hỏi trắc nghiệm:Câu 1: Lớp màng trong của ty thể có chứa nhiều chất nào sau đây:

A. Hooc môn.B. Enzim hô hấp.C. Sắc tố.D. Kháng thể.

Đáp án: BCâu 2: Điểm giống nhau giữa lục lạp và ty thể là:

A. Có chứa nhiều phân tử ATP.B. Có chứa sắc tố quang hợp.C. Chứa nhiều loại enzim hô hấp.D. Được bao bọc bởi 2 màng kép.

Đáp án: DCâu 3: Ty thể không tìm thấy ở:

A. Tế bào nhân sơ.B. Tế bào thực vật.C. Tế bào động vật.D. Tế bào người.

Đáp án: ACâu 4: Trong tế bào nhân thực ty thể có thể tìm thấy ở những dạng nào sau đây:

A. Hình cầu.B. Hình que.C. Hình hạt.D. Nhiều dạng khác nhau.

Làm sao biết được lục lạp là nơi thực hiện chức năng quang hợp của tế bào?Bài giảng đến đây là hết Chân thành cảm ơn các thầy cô đã đến dự giờ cùng lớp. Mời các thầy cô và các em nghỉ.Tập thể chúng ta cho một tràng pháo tay!VII.Lưới nội chất (màng nội nguyên sinh)Quan sát hình, cho biết trong tế bào có những loại lưới nội chất nào? Vị trí lưới nội chất trong tế bào?Lưới nội chất trơn (hệ ống)Lưới nội chất hạt (hệ túi dẹt)Lưới nội chất trơnLưới nội chất hạt - Là hệ thống ống (lưới không hạt )và xoang (lưới có hạt) thông nhau, nối màng với nhân và các bào quan.– Lưới có hạt tổng hợp protein màng và protein xuất bào. Lưới không hạt chứa hệ enzim tổng hợp lipit, chuyển hoá đường, phân huỷ chất độc, tổng hợp Peroxixom tham gia chuyển hoá lipit hoặc khử độc cho tế bào.VIII. Bộ máy GôngiGồm hệ thống túi màng dẹt xếp chồng lên nhau hình vòng cungTúi mangChất tiết– Thu nhận các chất như protein, lipit, đường lắp ráp thành sản phẩm cuối cùng, đóng gói chuyển đến nơi cần thiết hoặc xuất bào.Quan sát thể Gôngi  Nêu cấu trúc và chức năng của nó !VIII. Lizoxom (thể hoà tan)Chức năng : Phân huỷ các tế bào già, tế bào bị tổn thương, kết hợp với không bào tiêu hoá để phân huỷ thức ăn.Lưới nội chất trơnTi thểLizoxom- Được hình thành từ thể Gôngi. – Là bào quan dạng túi, có màng đơn. – Chứa nhiều enzim thuỷ phân.IX. Không bào- Được bao bỡi một lớp màng. – Có nguồn gốc từ bộ máy Gôn gi và lưới nội chất. – Chứa dịch không bào có chất hữu cơ và ion khoáng tạo áp suất thẩm thấu.– Chứa các chất dự trữ, bảo vệ hoặc chứa các sắc tố thu hút côn trùng…Câu hỏi trắc nghiệm:Câu 1: Những cấu trúc nào sau đây chỉ có ở tế bào thực vật:a.Ti thể ; b.Lạp thể ; c: Màng Xenlulo ; d.Bộ máy Gôngi Câu 2: Trung tâm hô hấp tạo năng lượng cho hoạt động sống là:a.Nhân; b.Lưới nội chất ; c. Ti thể ; d.Màng tế bàoCâu 3: Thành phần nào của nhân có vai trò quan trọng trong sự di truyền:a.Lỗ màng nhân; b.Nhân con; c.Dịch nhân; d.Chất nhiễm sắcBÀI TẬP VỀ NHÀ:1.Học theo bài ghi và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa.2. Kẽ bảng và điền các nội dung theo bảng sau:Tên cơ quan Cấu trúc Chức năngMàng tế bào Ti thểLạp thể……….3.Vì sao nói tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sinh vật ?B.CẤU TRÚC TẾ BÀO NHÂN THỰCTế bào được cấu tạo từ các thành phần chính nào?Tế bào được cấu tạo từ 3 thành phần chính là màng sinh chất, tế bào chất và nhânA.Màng sinh chất:- Kích thước : dày khoảng 70-120 Aº– Cấu tạo: Khảm động, gồm 2 lớp lipit và các phân tử protêin nằm xuyên màng hay nằm rải rác trên lớp lipitProtein xuyên màngProtein xuyên màng-Chức năng:Bảo vệ khối nguyên sinh chất bên trongThực hiện trao đổi chất với môi trườngTham gia phân bàoThành tế bào Bài giảng đến đây là hết Chân thành cảm ơn các thầy cô đã đến dự giờ cùng lớp. Mời các thầy cô và các em nghỉ.Tập thể chúng ta cho một tràng pháo tay!

Bài 14. Tế Bào Nhân Thực / 2023

I. NHÂN TẾ BÀOII. RIBÔXÔMB. CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC1. Cấu trúc Kích thước nhỏ, không có màng bọc Thành phần hoá học: rARN và prôtêin– Ribôxôm gồm 1 hạt lớn liên kết với 1 hạt bé2. Chức năngI. NHÂN TẾ BÀOII. RIBÔXÔMB. CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC1. Cấu trúcLà nơi tổng hợp prôtêin cho tế bàoI. NHÂN TẾ BÀOII. RIBÔXÔMB. CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC1. Cấu trúcIII. KHUNG XƯƠNG TẾ BÀOHệ thống mạng sợi và ống prôtêin đan chéo nhau Vi ống: là ống rỗng hình trụ dài Vi sợi: là những sợi dài mảnh– Sợi trung gian: hệ thống các sợi bền nằm giữa vi ống và vi sợi2. Chức năngI. NHÂN TẾ BÀOII. RIBÔXÔMB. CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC1. Cấu trúcIII. KHUNG XƯƠNG TẾ BÀO Duy trì hình dạng tế bào (trừ tế bào bạch cầu)– Neo giữ các bào quan vào vị trí cố địnhIV. TRUNG THỂ1. Cấu trúc– Trung thể là bào quan có ở tế bào động vật Gồm 2 trung tử xếp thẳng góc theo trục dọc. Trung tử: + Là ống hình trụ rỗng, dài + Gồm nhiều bộ ba vi ống xếp thành vòngIV. TRUNG THỂ1. Cấu trúc2. Chức năngHình thành thoi vô sắc trong quá trình phân bàoCỦNG CỐCâu 1: Đặc điểm nào sau đây của tế bào nhân chuẩn khác với tế bào nhân sơ? A. Có màng sinh chất B. Có bộ máy gôngi và lưới nội chất C. Có màng nhân D. Câu B và C đều đúngCâu 2: Hoạt động nào sau đây là chức năng của nhân tế bào: A. Chức đựng thông tin di truyền B. Cung cấp năng lượng cho các hoạt động của tế bào C. Vận chuyển các chất bài tiết cho tế bào D. Duy trì sự trao đổi chất giữa tế bào và môi trườngCâu 3: Thành phần hoá học của Ribôxôm là: A. AND, ARN và prôtêin B. Prôtêin và ARN C. Lipit, ARN, ADN D. ADN, ARN và nhiễm sắc thểCâu 4: Trong tế bào, trung thể có chức năng A. Tham gia hình thành thoi phân bào khi tế bào phân chia B. Chứa chất dự trữ cho tế bào C. Ôxi hoá các chất tạo năng lượng cho hoạt động tế bào D. Bảo vệ tế bàoDẶN DÒHọc bài cũ, làm bài tập SGKĐọc trước bài 15 (tiếp theo)

Bài 8, 9, 10: Tế Bào Nhân Thực / 2023

I. Đặc điểm chung của tế bào nhân thực:

– Kích thước lớn, cấu trúc phức tạp. – Có nhân và màng nhân bao bọc. – Có hệ thống màng chia tế bào chất thành các xoang riêng biệt. – Các bào quan đều có màng bao bọc.

II. Nhân tế bào và ribôxôm:

1. Nhân tế bào:

a. Cấu trúc: – Chủ yếu có hình cầu, đường kính 5 μm. – Phía ngoài là màng bao bọc ( màng kép giống màng sinh chất) dày 6 – 9 μm. Trên màng có các lỗ nhân. – Bên trong là dịch nhân chứa chất nhiễm sắc( ADN liên kết với prôtein) và nhân con.b. Chức năng: – Là nơi chứa đựng thông tin di truyền. – Điều khiển mọi hoạt động của tế bào, thông qua sự điểu khiển sinh tổng hợp prôtein.

2. Ribôxôm:

a. Cấu trúc: – Ribôxôm không có màng bao bọc. – Gồm 1 số loại rARN và prôtein. Số lượng nhiều.b. Chức năng: Chuyên tổng hợp prôtein của tế bào.

III. Lưới nội chất:

IV. Bộ máy Gôngi:

1. Cấu trúc: Là một chồng túi màng dẹp xếp cạnh nhau nhưng tách biệt nhau.2. Chức năng: – Là hệ thống phân phối các sản phẩm của tế bào. – Tổng hợp hoocmôn, tạo các túi mang mới. – Thu nhận một số chất mới được tổng hợp(prôtein, lipit. Gluxit…) Lắp ráp thành sản phẩm hoàn chỉnh rồi đóng gói và chuyển đến các nơi cần thiết của tế bào hay tiết ra ngoài tế bào. – ở TBTV: bộ máy Gôngi là nơi tổng hợp các phân tử pôlisâccrit cấu trúc nên thành tế bào.

V. Ti thể:

1. Câu trúc: Ti thể có 2 lớp màng bao bọc: – Màng ngoài trơn không gấp khúc. – Màng tronggấp nếp tạo thành các mào ăn sâu vào chất nền, trên đó có các enzim hô hấp. – Bên trong chất nền có chứa AND và ribôxôm.2. Chức năng: Cung cấp năng lượng chủ yếu của tế bào dưới dạng ATP.

VI. Lục lạp (chỉ có ở thực vật):

VII. Một số bào quan khác:

1. Không bào:

– Cấu trúc: Phía ngoài có một lớp màng bao bọc. Trong là dịch bào chứa chất hữa cơ và ion khoáng tạo nên áp suất thẩm thấu.– Chức năng: tuỳ từng loại tế bào và tuỳ loài. + Dự trữ chất dinh dưỡng, chứa chất phế thải. + Giúp tế bào hút nước, chứa sắc tố thu hút côn trùng(TBTV). + ở ĐV nguyên sinh có khong bào tiêu hoá và không bào co bóp phát triển.

– Cấu trúc: Có dạng túi nhỏ, cso 1 lớp màng bao bọc, chứa enzim thuỷ phân.– Chức năng: Phân huỷ tế bào già, tế bào bị tổn thương không có khả năng phục hồi, bào quan già. Góp phần tiêu hoá nội bào.

VIII. Khung xương tế bào:

1. Cấu trúc: gồm prôtein, hệ thống vi ống, vi sợi và sợi trung gian. – Vi ống là những ống hình trụ dài. – Vi sợi là sợi dì mảnh.2. Chức năng: – Là giá đỡ cơ học cho tế bào. – Tạo hình dạng của tế bào. – Neo giữ các bào quan và giúp tế bào di chuyển.

1. Cấu trúc: – Màng sinh chất có cấu trúc khảm động, dày khoảng 9nm gồm phôtpholipit và prôtein – Phôtpholipit luôn quay 2 đuôi kị nước và nhau, 2 đầu ưa nước quay ra ngoài. Phân tử phôpholipit của 2 lớp màng liên kết với nhau bằng liên kết yếu nên dễ dàng di chuyển. – Prôtein gồm prôtein xuyên màng và prôtein bán thấm. – Các phân tử colesterôn xen kẽ trong lớp phôtpholipit. – Các lipôprôtein và glicôprôtein làm nhiệm vụ như giác quan, kênh, dấu chuẩn nhận biết đặc trưng cho từng loại tế bào.2. Chức năng: – TĐC với môi trường có tính chọn lọc nên màng có tính bán thấm. – Thu nhận thông tin lí hoá học từ bên ngoài(nhờ các thụ thể) và đưa ra đáp ứng kịp thời. – Nhờ glicôprôtein để tế bào nhận biết tế bào lạ.

X. Các cấu trúc bên ngoài màng sinh chất:

1. Thành tế bào: Quy định hình dạng tế bào và có chức năng bảo vệ tế bào. – TBTV: Xenlulôzơ. – TB nấm: Kitin. – TB vi khuẩn: peptiđoglican.2. Chất nền ngoại bào: – Cấu trúc: gồm glicôprôtein, chất vô cơ và chất hữu cơ. – Chức năng: Ghép các tế bào liên kết với nhau tạo nên các mô nhất định và giúp tế bào thu nhận thông tin âu hỏi tự Hỏi

About Blog Dạy Học

Lý Thuyết Tế Bào Nhân Thực / 2023

Nhân tế bào dễ nhìn thấy nhất trong tế bào nhân thực. Đa số tế bào có một nhân (cá biệt có tế bào không có nhân như tế bào hồng cầu ở người). Trong tế bào động vật, nhân thường được định vị ở vùng trung tâm còn tế bào thực vật có không bào phát triển thì nhân có thể phân bố ở vùng ngoại biên.

Chức năng

Nhân tế bào là một trong những thành phần quan trọng bậc nhất của tế bào. Nhân tế bào là nơi lưu giữ thông tin di truyền, là trung tâm điều hành, định hướng và giám sát mọi hoạt động trao đổi chất trong quá trình sinh trưởng, phát triển của tế bào.

Nhân tế bào phần lớn có hình bầu dục hay hình cầu với đường kính khoảng 5µm.

Phía ngoài nhân được bao bọc bởi màng kép (hai màng), mỗi màng có cấu trúc giống màng sinh chất, bên trong chứa khối sinh chất gọi là dịch nhân, trong đó có một vài nhân con (giàu chất ARN) và các sợi chất nhiễm sắc

Hình 1: Cấu tạo của nhân tế bào

a) Màng nhân

Màng nhân gồm màng ngoài và màng trong, mỗi màng dày 6 – 9nm. Màng ngoài thường nối với lưới nội chất. Trên bề mặt màng nhân có rất nhiều lỗ nhân có đường kính từ 50 – 80nm. Lỗ nhân được gắn liền với nhiều phân tử prôtêin cho phép các phân tử nhất định đi vào hay đi ra khỏi nhân.

b) Chất nhiễm sắc

Về thành phần hoá học thì chất nhiễm sắc chứa ADN, nhiều prôtêin kiềm tính (histon). Các sợi chất nhiễm sắc qua quá trình xoắn tạo thành nhiễm sắc thể (NST). Số lượng nhiễm sắc thể trong mỗi tế bào nhân thực mang tính đặc trưng cho loài. Ví dụ: tế bào xôma ở người có 46 nhiễm sắc thể, ở ruồi giấm có 8 nhiễm sắc thể, ở đậu Hà Lan có 14 nhiễm sắc thể, ở cà chua có 24 nhiễm sắc thể…

c) Nhân con

Trong nhân có một hay vài thể hình cầu bắt màu đậm hơn so với phần còn lại của chất nhiễm sắc, đó là nhân con hay còn gọi là hạch nhân. Nhân con gồm chủ yếu là prôtêin (80% – 85%) và rARN.

1. Cấu trúc

Ti thể là bào quan được bao bọc bởi hai màng, màng ngoài trơn nhẵn, màng trong ăn sâu vào khoang ti thể tạo thành các mào; trên mào có nhiều loại enzim hô hấp.

Ti thể có dạng hình cầu hoặc thể sợi ngắn. Hình dạng, số lượng, kích thước, vị trí sắp xếp của ti thể biến thiên tuỳ thuộc loại tế bào, các điều kiện môi trường và trạng thái sinh lí của tế bào.

Ti thể chứa nhiều prôtêin và lipit, ngoài ra còn chứa axit nuclêic (ADN vòng, ARN) và ribôxôm (giống với ribôxôm của vi khuẩn).

2. Chức năng

Ti thể là nơi cung cấp năng lượng cho tế bào dưới dạng các phân tử ATP. Ngoài ra, ti thể còn tạo ra nhiều sản phẩm trung gian có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hoá vật chất.

Hình 2: Cấu tạo của ti thể

1. Cấu trúc

Lục lạp là một trong ba dạng lạp thể (vô sắc lạp, sắc lạp, lục lạp) chỉ có trong các tế bào thực hiện chức năng quang hợp ở thực vật.

Lục lạp thường có hình bầu dục. Mỗi lục lạp được bao bọc bởi màng kép (hai màng), bên trong là khối cơ chất không màu – gọi là chất nền (strôma) và các hạt nhỏ (grana). Số lượng lục lạp trong mỗi tế bào không giống nhau, phụ thuộc vào loài và điều kiện chiếu sáng của môi trường sống.

Mỗi grana có dạng như một chồng tiền xu gồm các túi dẹp (gọi là tilacôit). Trên màng tilacôit có hệ sắc tố (chất diệp lục và sắc tố vàng) và các hệ enzim sắp xếp một cách trật tự, tạo thành vô số các đơn vị cơ sở dạng hạt hình cầu, kích thước từ 10 – 20nm gọi là đơn vị quang hợp. Trong lục lạp có chứa ADN và ribôxôm nên nó có khả năng tự tổng hợp lượng prôtêin cần thiết cho mình.

Hình 3: Cấu trúc của lục lạp

2. Chức năng

Lục lạp là nơi thực hiện chức năng quang hợp của tế bào thực vật, tổng hợp nên các chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể thực vật.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Bài 15. Tế Bào Nhân Thực (Tiếp Theo) / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!