Đề Xuất 2/2023 # Ba Kích Là Cây Gì? Tác Dụng Của Ba Kích Tím Ngâm Rượu # Top 7 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 2/2023 # Ba Kích Là Cây Gì? Tác Dụng Của Ba Kích Tím Ngâm Rượu # Top 7 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Ba Kích Là Cây Gì? Tác Dụng Của Ba Kích Tím Ngâm Rượu mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Nội dung chính:

3 Phân bố và thu hoạch ba kích

5 Những ai nên sử dụng ba kích

6 Hướng dẫn sử dụng Ba kích

6.1 Điều trị liệt dương, ngũ lao, thất thương, ăn nhiều, hạ khí

6.2 Trị đau lưng do phong hàn, đi lại khó khăn

6.4 Điều trị thận hư, di tinh

6.5 Điều trị tiểu nhiều lần, thận hư

6.7 Điều trị bệnh huyết áp cao

6.8 Điều trị kinh nguyệt không đều, tử cung bị lạnh, xích bạch đới hạ

6.9 Điều trị tiểu không tự chủ, đau bụng

6.10 Điều trị mặt trắng nhạt, mạch yếu

6.11 Điều trị lưng đau, đau khớp xương, gối mỏi, liệt dương, thận hư

6.12 Bổ thận, tráng dương, tăng trưởng cơ nhục, dưỡng sắc đẹp

6.13 Trị liệt dương, tảo tinh, tiết tinh, lưng đau, vô sinh (ở nữ) do Thận dương hư

6.14 Trị người lớn tuổi lưng đau, chân tê, chân yếu, chân mỏi

Tìm hiểu về cây Ba kích

Ba kích hay còn được gọi với nhiều tên gọi khác như Ba cức, Bất điêu thảo, Diệp liễu thảo.

Cây Ba kích là một cây sống lâu năm, dạng cây thảo leo bằng thân quấn.

Rễ phơi khô thường dùng làm thuốc, thường được cắt thành từng khúc nhỏ dài khoảng 5 cm. Sử dụng những củ ba kích có đường kính khoảng 5mm, có nhiều chỗ đứt để lộ ra lõi nhỏ bên trong. Vỏ bên ngoài có màu nâu nhạt hoặc hồng nhạt, có vân dọc, thịt bên trong có màu tím hoặc màu hồng, vị hơi ngọt.

Phân bố và thu hoạch ba kích

Cây Ba kích mọc hoang ngoài tự nhiên, phân bố nhiều ở những vùng trung du ở các tỉnh phía Bắc và đồi núi thấp của miền núi. Ba kích được tìm thấy nhiều ở Quảng Ninh, Lạng Sơn, Hà Giang, Vĩnh Phú, Hà Bắc, Hà Tây.

Cây Ba kích sống được 3 năm là có thể thu hoạch, thời gian thu hoặc thường là vào tháng 10-11. Sử dụng cuốc hoặc xẻng đào rộng chung quanh gốc, lấy tất cả rễ rửa sạch. Rễ (củ) to, mập, màu tía, cùi dày là loại tốt. Rễ nhỏ, cùi mỏng, màu trắng là loại bình thường.

Ba kích có nhiều tác dụng dược lý gồm:

Trong Đông y

Theo đông y, Ba kích có vị cay, ngọt, tính hơi ấm (Trung Dược Học), có nhiều tác dụng như:

Chủ đại phong tà khí, cường cân cốt, an ngũ tạng, bổ trung, tăng chí, ích khí (Bản Kinh)

Hạ khí, bổ ngũ lão, ích tinh (Biệt Lục)

Khứ phong, bổ huyết hải (Bản Thảo Cương Mục)

An ngũ tạng, định tâm khí, trừ các loại phong ( Nhật Hoa Tử Bản Thảo)

Bổ thận, ích tinh, tán phong thấp (Bản Thảo Bị Yếu)

Hóa đờm (Bản Thảo Cầu Nguyên)

Cường âm, hạ khí (Dược Tính Luận)

Bổ thận âm, tráng cân cốt, khứ phong thấp (Trung Dược Đại Từ Điển)

Bổ thận, tráng dương, cường cân cốt, khứ phong thấp (Thường Dụng Trung Thảo Dược Thủ Sách – Quảng Châu)

Trị liệt dương [âm nuy bất khởi] (Bản Kinh)

Trị đầu diện du phong, bụng dưới đau xuống âm hộ (Biệt Lục)

Trị các chứng phong, thủy thũng (Nhật Hoa Tử Bản Thảo)

Trị ngũ lao, thất thương, phong khí, cước khí, thủy thũng (Bản Thảo Bị Yếu)

Trị nam giới bị mộng tinh, Di tinh, đầu mặt bị trúng phong (Dược Tính Luận)

Trị cước khí (Bản Thảo Cương Mục)

Trị ho suyễn, chóng mặt, tiêu chảy, ăn ít (Bản Thảo Cầu Nguyên)

Trị liệt dương, bụng dưới lạnh đau, tiểu không tự chủ, tử cung lạnh, phong hàn thấp,lưng gối đau (Trung Dược Đại Từ Điển)

Trị liệt dương, Di tinh, không thụ thai do tử cung lạnh, kinh nguyệt không đều, bụng dưới lạnh đau, phong thấp đau nhức, gân xương mềm yếu (Trung Hoa Nhân Dân Cộng Hòa Quốc Dược Điển)

Trị thận hư, lưng gối mỏi, tê bại, phong thấp đau nhức, thần kinh suy nhược, liệt dương, Di tinh, tảo tinh, tiết tinh, lãnh cảm, mất ngủ (Thường Dụng Trung Thảo Dược Thủ Sách – Quảng Châu)

Những ai nên sử dụng ba kích

Hướng dẫn sử dụng Ba kích

Chuẩn bị nguyên liệu:

Cách thực hiện:

Rửa sạch cách vị thuốc, sau đó cắt thành từng khúc nhỏ

Ngâm với 5 đấu rượu, sau đó uống

Chuẩn bị nguyên liệu:

Cách thực hiện:

Tán tất cả những vị thuốc trên thành bột

Trộn với mật ong, sau đó vê lại thành những viên nhỏ

Sử dụng với rượu ấm

30g Ba kích

30g Ích trí nhân

30g Đỗ trọng

30g Ngũ vị tử

30g Phục linh

30g Ngưu tất

30g Sơn dược

30g Thỏ ty tử

30g Sơn thù

30g Tục đoạn

30g Xà sàng tử

30g Viễn chí,

60g Nhục thung dung

Cách thực hiện:

Đem tất cả nguyên liệu tán thành bột, trộn với mật nặn thành viên hoàn

Ngày uống 12g đến 16g và uống lúc đói

Chuẩn bị nguyên liệu:

Cách thực hiện:

Cho tất cả nguyên liệu vào nồi, sắc với nước

Sử dụng ngay trong ngày khi thuốc còn ấm

Cách thực hiện:

Tán tất cả nguyên liệu thành bột hoặc sắc lấy nước uống

Chuẩn bị nguyên liệu:

30g Ba kích

300g thịt trai

Thêm một ít gừng tươi, gia vị, và nước đủ dùng

Cách thực hiện:

Nước đun sôi thì cho thịt trai đã thái miếng và Ba kích vào

Vặn nhỏ lửa khoảng 3 giờ, nêm gia vị

Ăn cùng với cơm

Chuẩn bị nguyên liệu:

Cách thực hiện:

Sắc cho đến khi còn 200ml

Chia đều uống 3 lần/ngày, sử dụng trong khoảng 3 tháng

Chuẩn bị nguyên liệu:

Cách thực hiện:

Tán bột, dùng rượu hồ làm hoàn

Ngày uống 20 hoàn với rượu pha muối nhạt

Chuẩn bị nguyên liệu:

60g Ba kích đã bỏ lõi

60g Sinh địa

60g Nhục thung dung

40g Tang phiêu tiêu

40g Sơn dược

40g Thỏ ty tử

40g Tục đoạn

20g Sơn thù du

20g Quan quế

20g Phụ tử (chế)

20g Ngũ vị tử

20g Long cốt

16g Viễn chí

12g Đỗ trọng đã sao sau khi ngâm rượu

4g Lộc nhung

Cách thực hiện:

Đem tán thành bột, làm thành viên 10g

Uống 2-3 viên/ngày

Chuẩn bị nguyên liệu:

40g Ba kích bỏ lõi

40g Hồi hương đã sao

40g Bạch long cốt

40g Nhục thung dung đem tẩm rượu

40g Ích trí nhân

40g Bạch truật

40g Phúc bồn tử

40g Mẫu lệ

40g Cốt toái bổ bỏ lông

40g Thỏ ty tử

40g Nhân sâm

Cách thực hiện:

Đem tất cả nguyên liệu tán thành bột

Uống 2 lần/ ngày, mỗi lần 10g-20g

Chuẩn bị nguyên liệu:

Cách thực hiện:

Đem giã thêm 2l rượu, đậy nắp kín nấu khoảng giờ

Bắc ra ngâm trong nước cho đến khi hỗn hợp nguội

Uống 3 lần/ngày , mỗi lần 15ml-20ml

Cách thực hiện:

Tán bột, cho vào bình, ngâm với 3 lít rượu

Ngày uống 2 lần, mỗi lần 15 -20ml,lúc đói (Ba Kích Thục Địa Tửu -Nghiệm Phương)

Chuẩn bị nguyên liệu:

Cách thực hiện:

Tán thành bột, trộn mật làm thành viên 12g

Uống 2-3 lần/ngày

Chuẩn bị nguyên liệu:

Ba kích, Nhục thung dung, Xuyên tỳ giải, Thỏ ty tử, Đỗ trọng, mỗi vị 1 phần

Lộc thai 1 bộ

Cách thực hiện:

Đem tán nhuyễn, trộn với mật làm thành viên

Uống 2-3 lần/ ngày, mỗi lần 12g với nước ấm

Tóm lại, Ba kích có rất nhiều tác dụng tốt đối với sức khỏe của con người. Tuy nhiên, trước khi sử dụng ba kích, bạn cần tham khảo ý kiến của chuyên gia hoặc bác sĩ.

Ba Kích, Tác Dụng Chữa Bệnh Của Ba Kích

Trạm xăng cho cánh mày râu

Bí quyết tăng cường chất lượng tinh trùng

Nói chuyện trực tiếp với thầy thuốc

Tên khác:

Tên dân gian: Vị thuốc Ba kích (Bản Thảo Đồ Kinh), còn gọi là Bất điêu thảo (Nhật Hoa Tử Bản Thảo), Ba cức, Diệp liễu thảo, Đan điền âm vũ, Lão thử thích căn, Nữ bản (Hòa Hán Dược Khảo), Kê nhãn đằng, Đường đằng, Tam giác đằng, Hắc đằng cổ (Trung Dược Đại Từ Điển), Kê trường phong (Trung Dược Chí), Tam mạn thảo (Đường Bản Thảo), Thỏ tử trường (Trung Dược Tài Thủ Sách), Dây ruột gà (Việt Nam).

Tên khoa học: Morinda officinalis How.

Họ khoa học: Họ Cà Phê (Rubiaceae).

Cây ba kích

(Mô tả, hình ảnh cây ba kích, phân bố, thu hái, thành phần hóa học, tác dụng dược lý…)

Nhận biết cây ba kích

Ba kích là một cây thuốc quý, dạng cây thảo, sống lâu năm, leo bằng thân quấn. Thân non mầu tím, có lông, phía sau nhẵn. Cành non, có cạnh. Lá mọc đối, hình mác hoặc bầu dục, thuôn nhọn, cứng, dài 6-14cm, rộng 2,5-6cm, lúc non mầu xanh lục, khi già mầu trắng mốc. Lá kèm mỏng ôm sát thân. Hoa nhỏ, lúc non mầu trắng, sau hơi vàng, tập trung thành tán ở đầu cành, dài 0,3-1,5cm, đài hoa hình chén hoặc hình ống gồm những lá đài nhỏ phát triển không đều. Tràng hoa dính liền ở phia dưới thành ống ngắn. Quả hình cầu, khi chín mầu đỏ, mang đài còn lại ở đỉnh. Mùa hoa: tháng 5-6, mùa quả: tháng 7-10.

Phần dùng làm thuốc

Rễ dùng làm thuốc thường khô, thường được cắt thành từng đoạn ngắn, dài trên 5cm, đường kính khỏang 5mm, có nhiều chỗ đứt để lộ ra lõi nhỏ bên trong.Vỏ ngoài mầu nâu nhạt hoặc hồng nhạt, có vân dọc. Bên trong là thịt mầu hồng hoặc tím, vị hơi ngọt.

Phân bố, thu hái:

Ba Kích mọc hoang, phân bố nhiều ở vùng đồi núi thấp của miền núi và trung du ở các tỉnh phía Bắc. Ba Kích có nhiều ở Quảng Ninh, Vĩnh Phú, Hà Bắc, Lạng Sơn, Hà Giang, Hà Tây.

Ba Kích trồng được 3 năm có thể thu hoạch. Thời gian thu hoạch thường vào tháng 10-11. Dùng cuốc đào rộng chung quanh gốc, lấy toàn bộ rễ rửa sạch. Loại rễ to, mập, cùi dầy, mầu tía là loại tốt. Rễ nhỏ, gầy, cùi mỏng, mầu trong là loại vừa.

Bào chế:

1. Dùng nước Câu Kỷ Tử ngâm Ba Kích 1 đêm cho mềm, lấy ra ngâm rượu 1 đêm, vớt ra, sao với Cúc Hoa cho vàng thuốc, dùng vải lau sạch, để dành dùng (Lôi Công Bào Chích Luận).

2. Ngâm với rượu 1 đêm cho mềm, xắt nhỏ, sấy khô, để dành dùng (Bản Thảo Cương Mục).

3. Dùng Cam Thảo, giã dập, sắc, bỏ bã. Cho Ba Kích vào nấu cho đến khi xốp mềm, rút lõi, phơi khô. Liều lượng: 6kg Cam Thảo cho 100kg Ba Kích (Trung Hoa Nhân Dân Cộng Hòa Quốc Dược Điển)

4. Diêm Ba Kích: Trộn Ba Kích với nước Muối (20g Muối cho 1kg Ba Kích), cho vào chõ, đồ, rút lõi, phơi khô (Trung Dược Đại Từ Điển).

5. Rửa sạch, ủ mềm, bỏ lõi, thái nhỏ rồi tẩm rượu 2 giờ, sao qua hoặc nấu thành cao lỏng [1ml = 5g] (Phương Pháp Bào chế Đông Dược Việt Nam).

Thành phần hóa học:

·Trong Ba Kích có Gentianine, Carpaine, Choline, Trigonelline, Díogenin, Yamogenin, Gitogenin, Tigogenin, Vitexin, Orientin, Quercetin, Luteolin, Vitamin B1 (Chinese Hebral Medicine).

·Morindin, Vitamin C(Trung Dược Học).

·Rễ chứa Antraglycozid, đường, nhựa, Acid hữu cơ, Phytosterol và ít tinh dầu, Morindin. Rễ tươi có sinh tố C (Tài Nguyên Cây Thuốc Việt Nam).

·Trong Ba kích có Rubiadin, Rubiadin-1-Methylether (Vương Yến Phương – Thực Vật Học Báo 1986, 28 (5): 566).

·Palmitic acid, Vitamin C, Nonadecane (Chu Pháp Dữ – Trung Dược Thông Báo q986, 11 (9): 554).

·24-Ethylcholesterol (lý Quán – Trung Quốc Trung Dược Tạp Chí 1991, 16 (11): 675).

Tác dụng dược lý:

1. Tăng sức dẻo dai: Với phương phápchuột bơi, Ba Kích với liều 5-10g/kg dùng liên tiếp 7 ngày thấy có tác dụng tăng sức dẻo dai cho súc vật thí nghiệm (Trung Dược Học).

2. Tăngsức đề kháng: dùng phương phápgây nhiễm độc cấp bằng Ammoni Clorua trên chuột nhắt trắng, với liều 15g/kg, Ba Kích có tác dụng tăng cường sức đề kháng chung của cơ thể đối với các yếu tố độc hại (Trung Dược Học).

3. Chống viêm: Trên mô hình gây viêm thực nghiệm ở chuột cống trắng bằng Kaolin với liều lượng 5-10g/kg, Ba Kích có tác dụng chống viêm rõ rệt (Trung Dược Học).

4. Đối với hệ thống nội tiết: thí nghiệm trên chuột lớn và chuột nhắt cho thấy Ba Kích không có tác dụng kiểu Androgen nhưng có thể có khả năng tăng cường hiệu lực của Androgen hoặc tăng cường quá trình chế tiết hormon Androgen (Trung Dược Học).

5. Nước sắc Ba Kích có tác dụng tương tự như ACTH làm cho tuyến ức chuột con bị teo (Trung Dược Học).

6. Nước sắc Ba Kích có tác dụng làm tăng co bóp của chuột và hạ huyết áp (Trung Dược Học).

7. Không có độc. LD50 của Ba Kích được xác định trên chuột nhắt trắng bằng đường uống là 193g/kg (Trung Dược Dược lý, Độc lý Dữ Lâm Sàng).

+ Rễ Ba kích chiết xuất bằng rượu có tác dụng giáng áp huyết; có tác dụng nhanh đối với các tuyến cơ năng; tăng cường não; chống ngủ ngon dùng Ba kích nhục (Trung Dược Dược lý, Độc lý Dữ Lâm Sàng).

+ Tác dụng đối với hệ nội tiết: Cho chuột và chuột nhắt uống Ba kích thiên thấy không có tác dụng giống như chất Androgen (Trung Dược Học).

+ Đối với những bệnh nhân nam có hoạt động sinh dục không bình thường, Ba Kích có tác dụng làm tăng khả năng gioa hợp, đặc biệt đối với những trường hợp giao hợp yếu và thưa. Ba Kích có tác dụng tăng cường sức dẻo dai, mặc dầu nó không làm tăng đòi hỏi tình dục, không thấy có tác dụng kiểu Androgen. Tuy không làm thay đổi tinh dịch đồ nhưng trên thực tế có tác dụng hỗ trợ và cải thiện hoạt động sinh dục cũng như điều trị vô sinh cho những nam giới có trạng thái vô sinh tương đối và suy nhược thể lực. Còn các trường hợp tinh dịch ít, tinh trùng chết nhiều, không có tinh trùng, không xuất tinh khi giao hợp thì xử dụng Ba Kích chưa thấy kết quả (Tài Nguyên Cây Thuốc Việt Nam).

+ Đối với cơ thể những người tuổi già, những bệnh nhân không biểu hiện mệt mỏi, ăn kém, ngủ ít, gầy yếu mà không thấy có những yếu tố bệnh lý gây nên và 1 số trường hợp có đau mỏi các khớp, Ba Kích có tác dụng tăng lực rõ rệt, thể hiện qua những cảmgiác chủ quan như đỡ mệt mỏi, ăn ngon, ngủ ngon và những dấu hiệu khách quan như tăng cân nặng, tăng cơ lực. Còn đối với bệnh nhân đau mỏi các khớp thì sau khi dùng Ba Kích dài ngày, các triệu chứng đau mỏi giảm rõ rệt (Tài Nguyên Cây Thuốc Việt Nam).

Vị thuốc ba kích

(Công dụng, liều dùng, tính vị, quy kinh…)

Ba kích thiên hình trụ tròn, hơi cong, dài không nhất định, đường kinh 0,7-1,3cm. Mặt ngoài mầu vàng tro, nhám, có vân dọc. Vỏ ngoài và trong gẫy lộ ra phần lõi gỗ và vân nứt ngang, giống như chuỗi hạt trai. Chất cứng, cùi dầy, dễ bóc. Mặt gẫy mầu tím nhạt, ở giữa mầu nâu vàng. Không mùi, vị ngọt nhưng hơi chát.

Tính vị:

+Vị cay, ngọt, tính hơi ấm (Trung Dược Học).

Quy kinh:

+Vào kinh Tỳ và Thận (Lôi Công Bào chế Dược Tính Giải).

+Vào kinh Tâm và Thận (Bản Thảo Tân Biên).

+Vào kinh túc quyết âm Can và túc dương minh Vị (Bản Thảo Kinh Giải).

+Vào kinh Thận (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

+Vào kinh Can và Thận (Trung Dược Đại Từ Điển).

+Vào kinh Thận và Can (Trung Hoa Nhân Dân Cộng Hòa Quốc Dược Điển).

Tác dụng:

+Chủ đại phong tà khí, cường cân cốt, an ngũ tạng, bổ trung, tăng chí, ích khí (Bản Kinh).

+Hạ khí, bổ ngũ lao, ích tinh (Biệt Lục).

+Khứ phong, bổ huyết hải (Bản Thảo Cương Mục).

+An ngũ tạng, định tâm khí, trừ các loại phong( Nhật Hoa Tử Bản Thảo).

+Bổ thận, ích tinh, tán phong thấp (Bản Thảo Bị Yếu).

+Hóa đờm (Bản Thảo Cầu Nguyên).

+Cường âm, hạ khí (Dược Tính Luận).

+Ôn thận, tráng dương, cường tráng cân cốt, khứ phong thấp (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

+Bổ thận âm, tráng cân cốt, khứ phong thấp (Trung Dược Đại Từ Điển).

+Bổ thận dương, cường cân cốt, khứ phong thấp (Trung Hoa Nhân Dân Cộng Hòa Quốc Dược Điển).

+Bổ thận, tráng dương, cường cân cốt, khứ phong thấp (Thường Dụng Trung Thảo Dược Thủ Sách – Quảng Châu).

Chủ trị:

+Trị liệt dương [âm nuy bất khởi] (Bản Kinh).

+Trị đầu diện du phong, bụng dưới đau xuống âm hộ (Biệt Lục).

+Trị các chứng phong, thủy thũng (Nhật Hoa Tử Bản Thảo).

+Trị ngũ lao, thất thương, phong khí, cước khí, thủy thũng (Bản Thảo Bị Yếu).

+Trị nam giới bị mộng tinh, di tinh đầu mặt bị trúng phong (Dược Tính Luận).

+Trị cước khí (Bản Thảo Cương Mục).

+Trị ho suyễn, chóng mặt, tiêu chảy, ăn ít (Bản Thảo Cầu Nguyên).

+Trị liệt dương, bụng dưới lạnh đau, tiểu không tự chủ, tử cung lạnh, phong hàn thấp,lưng gối đau (Trung Dược Đại Từ Điển).

+Trị liệt dương, Di tinh, không thụ thai do tử cung lạnh, kinh nguyệt không đều, bụng dưới lạnh đau, phong thấp đau nhức, gân xương mềm yếu (Trung Hoa Nhân Dân Cộng Hòa Quốc Dược Điển).

+Trị thận hư, lưng gối mỏi, tê bại, phong thấp đau nhức, thần kinh suy nhược, liệt dương, di tinh, tảo tinh, tiết tinh, lãnh cảm, mất ngủ (Thường Dụng Trung Thảo Dược Thủ Sách – Quảng Châu).

Liều dùng:

Dùng 6-12g dạng thuốc thang. Có thể ngâm rượu hoặc nấu thành cao, làm thành hoàn, tán…

Công dụng chữa bệnh của vị thuốc ba kích

Trị liệt dương, ngũ lao, thất thương, ăn nhiều, hạ khí

Ba kích thiên, Ngưu tất (sống)đều 3 cân ngâm với 5 đấu rượu, uống (Thiên Kim Phương).

Trị phụ nữ tử cung bị lạnh, kinh nguyệt không đều, xích bạch đới hạ

Ba kích 120g, Lương khương 20g, Tử kim đằng 640g, Thanh diêm 80g, Nhục quế (bỏ vỏ)160g, Ngô thù du 160g. Tán bột. Dùng rượu hồ làm hoàn. Ngày uống 20 hoàn với rượu pha muối nhạt (Ba Kích Hoàn – Cục Phương).

Trị lưng đau do phong hàn, đi đứng khó khăn

Ba kích 60g, Ngưu tất 120g, Khương hoạt 60g, Quế tâm 60g, Ngũ gia bì 60g, Đỗ trọng (bỏ vỏ, sao hơi vàng) 80g, Can khương (bào) 60g. Tán bột, trộn mật làm hoàn, uống với rượu ấm (Ba Kích Hoàn – Thánh Huệ Phương).

Trị tiểu nhiều:

Ích trí nhân, Ba kích thiên (bỏ lõi), 2 vị chưng với rượu và muối, Tang phiêu tiêu, Thỏ ty tử (chưngvới rượu). Lượng bằng nhau. Tán bột. Dùng rượu chưng hồ làm hoàn to bằng hạt ngô đồng lớn, mỗi lần uống 12 viên với rượu pha muối hoặc sắc thành thang uống với muối ( Kỳ Hiệu Lương Phương).

Trị bạch trọc:

Thỏ ty tử (chưng rượu 1 ngày, sấy khô), Ba kích (bỏ lõi, chưng rượu), Phá cố chỉ (sao), Lộc nhung, Sơn dược, Xích thạch chi, Ngũ vị tử đều 40g. Tán bột, Dùng rượu hồ làm hoàn, uống lúc đói với nước pha rượu (Phổ Tế Phương).

Trị bụng đau, tiểu không tự chủ:

Ba kích (bỏ lõi), Nhục thung dung, Sinh địa đều 60g, Tang phiêu tiêu, Thỏ ty tử, Sơn dược, Tục đoạn đều 40g, Sơn thù du, Phụ tử (chế), Long cốt, Quan quế, Ngũ vị tử đều 20g, Viễn chí 16g, Đỗ trọng (ngâm rượu, sao) 12g, Lộc nhung 4g. Tán bột, làm hoàn 10g. Ngày uống 2-3 hoàn (Ba Kích Hoàn – Chứng Trị Chuẩn Thằng).

Trị mạch yếu, mặt trắng nhạt, buồn sầu ca khóc:

Ba kích (bỏ lõi), Hồi hương (sao), Nhục thung dung (tẩm rượu), Bạch long cốt, Ích trí nhân, Phúc bồn tử, Bạch truật, Mẫu lệ, Thỏ ty tử, Cốt toái bổ (bỏ lông), Nhân sâm đều 40g. Tán bột, ngày uống 2 lần, mỗi lần 10-20g (Ba Kích Hoàn – Y Học Phát Minh).

Trị Thận bị hư hàn, lưng và gối đau, liệt dương, tiểu nhiều, không muốn ăn uống, xương khớp yếu, đứng ngồi không có sức, bàng quang bị yếu lạnh, vùng rốn và bụng đầy trướng:

Ba kích 30g, Bạch linh 22g, Chỉ xác 22g, Hoàng kỳ 22g, Lộc nhung 30g, Mẫu đơn 22g, Mộc hương 22g, Ngưu tất 22g, Nhân sâm22g, Nhục thung dung30g, Phụ tử30g, Phúc bồn tử 22g, Quế tâm 22g, Sơn thù 22g, Tân lang 22g, Thạch hộc 30g, Thục địa 30g, Thự dự 22g, Tiên linh tỳ 22g, Ba kích 22g, Tục đọan 22g Viễn chí 22g, Xà sàng tử 22g. Tán bột, hoà mật làm hoàn. Ngày uống 16 – 20g với rượu nóng, lúc đói (Ba Kích Hoàn – Thái Bình Thánh Huệ Phương).

Trị thận bị hư lao, lưng và chân đau, chảy nước mắt sống, hoảng sợ, khát, ăn uống không tiêu, bụng ngực thường đầy trướng, tay chân tê đau, nôn ra nước chua, bụng dưới lạnh đau, tiểu són, táo bón.

Ba kích 30g, Bá tử nhân22g, Bạch linh 22g, Đỗ trọng 22g, Ngũ gia bì 22g, Ngưu tất 22g, Nhục thung dung 30g, Phòng phong 22g, Phúc bồn tử 22g, Thạch hộc 22g, Thạch long nhục 22g, Thạch nam 22g, Thiên hùng 30g, Thiên môn 40g, Thỏ ty tử30g, Thục địa30g, Thự dự22g, Trầm hương 30g, Tục đoạn 30g, Tỳ giải22g, Viễn chí 22g, Xà sàng tử22g. Tán bột, trộn mật làm hoàn, ngày uống 16 -20g với rượu nóng, lúc đói (Ba Kích Hoàn – Thánh Huệ Phương).

Trị nguyên khí bị hư thoát, mặt xạm đen, miệng khô, lưởi dính, hay mơ, hoảng sợ, chảy nước mắt sống, tai ù như ve kêu lưng nặng, đau, các khớp xương đau nhức, âm hư, ra mồ hôi trộm tay chân không có sức, tử cung bị lạnh, kinh nguyệt không đều xích bạch đới hạ:

Ba kích 90g, Lương khương 180g, Ngô thù 120g, Nhục quế 120g, Thanh diêm 60g, Tử kim đằng 500g.Tán bột, trộn với rượu nếp làm hoàn. Ngày uống 16 – 20g với rượu hoà ít muối hoặc nước muối loãng (Ba Kích Hoàn – Thái Bình Huệ Dân Hòa Tễ Cục Phương).

Trị liệt dương:

Ba kích 30g, Đỗ trọng 30g, Ích trí nhân 30g, Ngũ vị tử 30g, Ngưu tất 30g, Nhục thung dung 60g, Phục linh 30g, Sơn dược 30g, Sơn thù 30g, Thỏ ty tử 30g, Tục đoạn 30g, Viễn chí30g, Xà sàng tử 30g. Tán bột. Luyện mật làm hoàn, ngày uống 12 – 16 g với rượu, lúc đói (Ba Kích Hoàn – Ngự Dược Viện).

Trị bụng ứ kết lạnh đau, lưng đau, gối mỏi, 2 chân yếu, khớp xương đau, chuột rútû, thận hư, liệt dương.

Ba kích 18g, Đương quy 20g, Khương hoạt 27g, Ngưu tất 18g,Sinh khương27g, Thạch hộc 18g, Tiêu 2g.Giã nát, cho vào bình, thêm 2 lít rượu vào, đậy kín, bắc lên bếp, nấu 1 giờ, sau đó ngâm trong nước lạnh cho nguội. Ngày uống 3 lần, mỗi lần 15-20ml (Ba Kích Thiên – Thánh Tế Tổng Lục)

Bổ thận, tráng dương, tăng trưởng cơ nhục, dưỡng sắc đẹp:

Ba kích (bỏ lõi )60g, Cam cúc hoa 60g, Câu kỷ tử 30g, Phụ tử (chế) 20g, Thục địa 46g, Thục tiêu 30g. Tán bột, cho vào bình, ngâm với 3 lít rượu. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 15 -20ml,lúc đói (Ba Kích Thục Địa Tửu -Nghiệm Phương)

Trị sán khí do Thận hư:

Ba kích thiên +Hoàng bá +Quất hạch +Lệ chi hạch + Ngưu tất +Tỳ giải +Mộc qua +Kim linh tử +Hoài sơn +Địa hoàng (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

Trị liệt dương:

Ba kích thiên + Bá tử nhân + Bổ cốt chỉ + Câu kỷ tử+ Lộc nhung + Ngũ vị tử + Nhục thung dung + Sơn thù du (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

Trị mộng tinh:

Ba kích thiên + Bá tử nhân + Hoàng bá + Liên tu + Lộc giác + Phúc bồn tử + Thiên môn + Viễn chí (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

Trị liệt dương, di tinh, tiết tinh do Thận dương hư:

Thỏ ty tử, Nhục thung dung (Trung Dược Học).

Trị tiểu nhiều, tiểu không tự chủ do Thận dương hư:

Bổ cốt chỉ, Phúc bồn tử (Trung Dược Học).

Trị gân cơ sưng đau, gân cơ suy yếu, teo cơ, khớp đau mạn tính do Thận hư:

Đỗ trọng, Ngưu tất, Tục Đoạn (Trung Dược Học).

Trị liệt dương, tảo tinh, tiết tinh, lưng đau, vô sinh (ở nữ) do Thận dương hư:

Ba kích thiên 12g, Ngũ vị tử 6g, Nhân sâm 8g, Thục địa 16g, Nhục thung dung, Long cốt, Cốt toái bổ đều 12g. Tán bột, trộn mật làm hoàn 12g. Ngày uống 2-3 lần(Ba Kích Thiên Hoàn – Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

Trị lưng đau, di tinh, hoạt tinh do Thận hư:

Ba kích thiên, Đảng sâm, Phúc bồn tử, Thỏ ty tử, Thần khúc đều 12g, Sơn dược 24g. Tán bột, luyện mật làm hoàn. Mỗi lần uống 12g, ngày 2-3 lần (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

Trị người lớn tuổi lưng đau, chân tê, chân yếu, chân mỏi:

Ba kích thiên, Xuyên tỳ giải, Nhục thung dung, Đỗ trọng, Thỏ ty tử, lượng bằng nhau, Lộc thai 1 bộ. Tán nhuyễn, trộn với mật làm hoàn. Mỗi lầnuống 8g, ngày 2-3 lần với nước ấm(Kim Cương Hoàn – Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

Trị phong thấp đau nhức, cước khí, phù:

Ba kích, Đỗ trọng, Ngưu tất, Tục đoạn đều 12g, Tang ký sinh 10g, Sơn thù nhục 8g, Hoài sơn 16g. Sắc uống (Ba Kích Khu Tý Thang – Trung Dược Ưùng Dụng Lâm Sàng).

Trị huyết áp cao thời kỳ tiền mãn kinh:

Ba kích thiên, Tiên mao, Hoàng bá, Dâm dương hoắc, Tri mẫu, Đương qui, mỗi thứ 20 – 28g, sắc uống (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).

Tham khảo

Kiêng kỵ khi dùng ba kích

+Phúc Bồn Tử làm sứ, ghét Lôi Hoàn, Đan Sâm (Bản Thảo Kinh Tập Chú).

+Những người bệnh tướng hỏa quá thịnh, âm hư hỏa vượng, đại tiện bón, tiểu đỏ, miệng đắng, mắt mờ, mắt đau, bứt rứt, khát nước, cấm dùng (Bản Thảo Kinh Sơ).

+Âm hư, tiết tinh (do hỏa động), tiểu tiện không thông, miệng lưỡi khô, táo bón, kiêng dùng(Đắc Phối Bản Thảo).

+Âm hư hỏa vượng, cấm dùng (Trung Dược Đại Từ Điển).

+Người âm hư và bệnh tim không dùng (Trung Dược Học).

+ Âm hư hỏa vượng, táo bón, không dùng (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

+”Ba kích thiên chủ đại phong tà khí và đầu diện du phong. Phong thuộc dương tà, phần lớn bốc lên trên. Kinh viết: Tà khí thịnh thì chính khí suy, Ba kích thiên có tác dụng bổ tráng dương khí mà đẩy tà khí. Khi chân khí được bổ thì tà khí yên, vì vậy nó trừ được đại phong tà khí vậy. Trị âm nuy bất khởi (liệt dương), cường cân cốt, an ngũ tạng, bổ trung, tăng chí, ích khí; dưỡng 2 kinh Tỳ và Thận , vì vậy các chứng hư tự khỏi. Trị bụng dưới đau lan đến âm hộ, hạ khí, bổ ngũ lao, ích tinh, lợi nam tử, ngũ tạng bị lao (hư yếu), thận hư, hạ khí, giáng hỏa, hỏa giáng thì thủy thăng, âm dương hỗ trợ, tinh thần yên ổn, cho nên chủ Thận khí bị thấp trướng, làm mạnh nguyên dương, trị các chứng hư, không cần làm cho nó hết mà nó hếtvậy” (Bản Thảo Kinh Sơ).

+”Ba kích thiên là thuốc chữa phần huyết của Thận kinh, bổ cho nguyên dương mà dưỡng Vị khí, các chứng hư đều tựhết; công dụng giống vị Tỳ giải và Thạch hộc. Trường hợp nhiệt nhiều, Ba kích hợp với Hoàng bá, Tri mẫu có tác dụng cường âm; Hợp với Nhục thung dung, Tỏa dương có tác dụng tráng dương, đó là cách dùng nhiệt để tránh nhiệt, dùng hàn để tránh hàn vậy”(Bản Thảo Hối).

+”Nếu mệnh môn hỏa suy thì Tỵ Vị bị hư hàn, không thể kích thích tiêu hóa, dùng Phụ tử, Nhục quế để làm ấm mệnh môn, nhưng lại quá nhiệt, còn nếu dùng Ba kích thiên, vị ngọt ấm, bổ hỏa mà không nung đốt thủy sao? Hoặc hỏi rằng Ba kích thiênngười đời sau dùng trong thuốc hoàn, tán, không dùng trong thuốc thang là sao ?Đáp: Ba kích thiên chính là vị thuốc hay trong thang dược, vì nó ấm mà không nhiệt,kiện Tỳ, khai Vị, ích nguyên dương, uống vào có thể trừ được âm thủy, là dụng cụ bồi tiếp trực tiếp, có công hiệu trực tiếp và gián tiếp”(BảnThảo Tân Biên).

+”Ba kích thiên là thuốc chủ yếu bổ Thận, năng trị ngũ lao, thất thương, cường âm, ích tinh, khí vị cay, ấm, có tác dụng khứ phong, trừ thấp, vì vậy, phàm các chứng lưng đau, gối mỏi, phong thấp, cước khí, thủy thủng,dùng Ba kích rất có ích. Xem trong bài ‘Địa Hoàng Ẩm Tử, dùng để trị phong tà, lấy Ba kích làm đầu, vì nó bổ âm vậy”(Bản Thảo Cầu Chân).

+”Ba kích với Phá cố chỉ và Hồ lô ba đều có tác dụng ôn Thận nhưng Phá cố chỉ có sở trường đặc biệt là thu nạp được Thận khí, bình được suyễn nghịch do hư hàn; Hồ lô ba có tác dụng ôn tán hàn khí bên trong, trị bụng dưới đau do nội hàn; Ba kích thiên có tác dụng phát tán, thích hợp với chứng đau nội hàn do hàn tà bên ngoài gây ra. Tuy giống nhau về ôn Thận nhưng chủ trị khác nhau” (Đông Dược Học Thiết Yếu).

+”Dâm dương hoắc bổ thận dương, thiên nhập vào phần khí của Thận kinh, có tính táo; Ba kích thiên bổ Thận dương, thiên nhập vào phần huyết của Thận kinh, không có tính táo. Nhục thung dung bổ Thận dương mà nhuận táo, thông tiện; Ba kích thiên bổ Thận dương mà có tác dụng trừ phong hàn, thấp tý. Ba kích thiên trị các chứng cước khí do:

1. Nội nhân: Thận dương hư, thủy thấp đình trệ.

2. Ngoại cảm phong hàn

Ba kích bổ Thận tráng dương công hiệu không giống vị Uy linh tiên ” (Trung Dược Dược lý Độc lý Dữ Lâm Sàng).

+ Ba kích có tác dụng giống với Dâm dương hoắc, cũng có tác dụng làm mạnh gân xương, tán phong thấp. Nhưng Ba kích vị cay kèm ngọt, tính hoà hoãn hơn, tác dụng của nó chuyên về hạ tiêu, đa số dùng trong trường hợp lưng đau, mỏi gối, cước khí, còn tác dụng đối với trị chứng dương nuy thì không bằng Dâm dương hoắc(Thực Dụng Trung Y Học).

Nơi mua bán vị thuốc BA KÍCH THIÊN đạt chất lượng ở đâu?

Trước thực trạng thuốc đông dược kém chất lượng, nguồn gốc không rõ ràng,… xuất hiện tràn lan trên thị trường, làm ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị cũng như ảnh hưởng tới sức khỏe của bệnh nhân. Việc lựa chọn những địa chỉ uy tín để mua thuốc đông dược là rất quan trọng và cần thiết. Vậy khách hàng có thể mua vị thuốc BA KÍCH THIÊN ở đâu?

BA KÍCH THIÊN là vị thuốc nam quý, được sử dụng rộng rãi trong YHCT. Hiện tại hầu hết các cửa hàng thuốc đông dược, phòng khám đông y, phòng chẩn trị YHCT… đều có bán vị thuốc này. Tuy nhiên người mua nên chọn những địa chỉ có uy tín, đảm bảo chất lượng, có giấy phép hoạt động để mua được vị thuốc đạt chất lượng.

Với mong muốn bệnh nhân được sử dụng những loại dược liệu đúng, chất lượng tốt, phòng khám Đông y Nguyễn Hữu Toàn không chỉ là đia chỉ khám chữa bệnh tin cậy, uy tín chất lượng mà còn cung cấp cho khách hàng những vị thuốc đông y (thuốc nam, thuốc bắc) đúng, chuẩn, đạt chất lượng cao. Các vị thuốc có trong tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam đều được nghành y tế kiểm nghiệm đạt chất lượng tiêu chuẩn.

Vị thuốc BA KÍCH THIÊN được bán tại Phòng khám là thuốc đã được bào chế theo Tiêu chuẩn NHT.

Giá bán vị thuốc BA KÍCH THIÊN tại Phòng khám Đông y Nguyễn Hữu Toàn: 290.000vnd/1kg

Tùy theo thời điểm giá bán có thể thay đổi.

+ Khách hàng có thể mua trực tiếp tại địa chỉ phòng khám: Cơ sở 1: Số 482, lô 22C, Lê Hồng Phong, Ngô Quyền, Hải Phòng

+ Mua trực tuyến: Thuốc được chuyển qua đường bưu điện. Khi nhận được thuốc khách hàng thanh toán tiền COD.

Tag: cay ba kich thien, vi thuoc ba kich thien, cong dung ba kich thien, Hinh anh cay ba kich thien, Tac dung ba kich thien, Thuoc nam

Thaythuoccuaban.com Tổng hợp

*************************

Tác Dụng Chữa Bệnh Của Ba Kích

Ba kích là một loài thảo dược quý mà thiên nhiên ban tặng cho chúng ta. Trong Đông y, vị thuốc này được dùng trong rất nhiều bài thuốc với nhiều công dụng chữa bệnh khác nhau.

Cây ba kích (Morinda officinalis How.), họ Cà phê (Rubiaceae), là cây mọc hoang ở một số nơi thuộc rừng núi phía Bắc nước ta như: Quảng Ninh, Bắc Giang, Thái Nguyên… Hiện nay, đã có nhiều nơi trồng ba kích thành công để lấy nguyên liệu phục vụ cho yêu cầu làm thuốc trong nước.

Là loại dây, leo bằng thân quấn, thân non có màu tím, cành non có cạnh, lá mọc đối, dầy và cứng, cuống ngắn, màu xanh lục. Cụm hoa mọc thành tán ở đầu cành. Quả hình cầu, rời nhau hoặc dính liền thành khối, khi chín có màu đỏ.

Sau khi thu hoạch, rễ cây cần được chế biến sơ bộ, rửa sạch, phơi khô se, đập nhẹ cho bẹp, bỏ lõi, rồi cắt thành đoạn 3 – 5 cm, phơi hoặc sấy khô. Khi dùng tùy theo yêu cầu, có thể tiến hành chích rượu, chích muối ăn, chích cam thảo.

Rễ cây chứa các thành phần anthraglucosid: tectoquinon, rubiadin… các iridoid: asperulosid, monotropein, morindolid…. Các β-sitosterol, oxositosterol…, các lacton, các muối vô cơ: Mg, K, Na, Cu, Fe, Co…

Vị thảo dược quý này có tác dụng kéo dài thời gian bơi của chuột. Còn có tác dụng chống viêm. Với hệ nội tiết, nó có tác dụng làm tăng cường hiệu lực của androgen. Nước sắc ba kích làm tăng nhu động ruột, hạ huyết áp. Theo YHCT , ba kích có tác dụng bổ thận tráng dương, trừ phong thấp, mạnh gân cốt. Dùng trong các trường hợp phong tê thấp, chân tay nhức mỏi. Các trường hợp nội tiết, sinh dục yếu, với nữ muộn sinh do tử cung lạnh, kinh nguyệt không đều, bụng dưới thường xuyên đau lạnh, khó thụ thai; với nam giới liệt dương, di tinh.

Liều dùng, ngày 9 – 12g, dạng thuốc sắc, thuốc ngâm rượu. Không dùng cho các trường hợp tiêu chảy, đi ngoài phân sống, kinh nguyệt sớm, rong kinh, phụ nữ có thai.

3. Một số chứng bệnh thường dùng ba kích:

– Trị thận hư, di tinh, liệt dương: ba kích, thục địa, mỗi vị 12g, sơn thù du, kim anh, mỗi vị 10g, sắc uống, ngày một thang.

– Trị thận hư, đái dầm: ba kích, thỏ ty tử, sơn thù du, tang phiêu tiêu, mỗi vị 12g sắc uống ngày một thang.

– Trị đau lưng mỏi gối: ba kích, tục đoạn, cẩu tích, cốt toái bổ, đỗ trọng, mỗi vị 12g, sắc uống ngày một thang, hoặc có thể ngâm rượu ba kích, như sau: Ba kích chế 1000g, trần bì (sao vàng) 50g, tiểu hồi 20g, rượu trắng 350 3 lít, ngâm 1 tháng. Độ vài ngày lại lắc hoặc quấy một lần, gạn lấy dịch rượu ngâm, bảo quản trong một lọ riêng, nút kín. Tiếp tục lặp lại lần 2, lần 3 gộp dịch các lần ngâm. Có thể uống ngày 2 lần, mỗi lần 20 ml trước bữa ăn hoặc trước khi đi ngủ.

GS.TS Phạm Xuân Sinh Nguyên Chủ nhiệm Bộ môn Dược học cổ truyền, Trường Đại học Dược Hà Nội

(Visited 3.796 times, 7 visits today)

4 Cách Ngâm Rượu Củ Ba Kích Tươi Đạt Công Dụng Cao Nhất

Rượu ba kích được biết đến là “thần dược” đối với đấng mày râu khi có tác dụng tuyệt vời trong quá trình tăng cường sự dẻo dai, nâng cao chức năng sinh lý. Không chỉ thế, loại rượu này còn mang đến nhiều lợi ích khác cho sức khỏe.

Rượu ba kích được biết đến là “thần dược” đối với đấng mày râu khi có tác dụng tuyệt vời trong quá trình tăng cường sự dẻo dai, nâng cao chức năng sinh lý. Không chỉ thế, loại rượu này còn mang đến nhiều lợi ích khác cho sức khỏe.

Tác dụng của rượu ba kích

Dược liệu quý ba kích từ lâu đã luôn góp mặt ở nhiều bài thuốc quan trọng. Góp phần tham gia chăm sóc, bảo vệ sức khỏe người dùng, phòng chống bệnh tật hiệu quả. Một trong số đó đặc biệt phải kể đến rượu ba kích.

1, Bổ sung khoáng chất cho cơ thể

Thành phần của rễ củ ba kích có chứa hàm lượng lớn axit hữu cơ, các loại vitamin (B1, C). Chúng sẽ cung cấp nguồn năng lượng thiết yếu để cơ thể tăng cường đề kháng, chống lại các tác nhân gây bệnh hiệu quả.

Bên cạnh đó, hoạt chất anthraglucozit thủy phân tạo thành anthraquinon, dẫn chất dixeton-anthracene. Từ đó, mang đến chức năng giải độc, thanh nhiệt, mạnh gân cốt, trị viêm da, giảm cholesterol máu…

2, Rượu ba kích tăng cường độ dẻo dai ở nam giới

Một trong những điều thích thú khi lựa chọn ba kích ngâm rượu nằm ở khả năng gia tăng sức bền bỉ, độ dẻo dai cho sức khỏe nam giới.

Điều này xuất phát từ các chất iridoid glucoside, sterol, chất vô cơ (K, Na, Cu, Zn, Fe…), vitamin C, axit hữu cơ, đường, tinh bột, anthraglycosid…

3, Cải thiện chức năng sinh lý nam giới

Đời sống phòng the luôn khiến nhiều người cảm thấy lo lắng, nhất là cánh mày râu. Từ dân gian thường truyền tai nhau về hiệu quả tăng cường sinh lực cho nam giới với tính năng bổ thận sinh tinh, kéo dài thời gian giao hợp.

Không chỉ đảm bảo cho chất lượng cuộc yêu, rượu ngâm ba kích còn chủ trị tốt chứng mộng tinh, di tinh, liệt dương, phù hợp với người xuất tinh sớm. Các trường hợp bị loãng tinh, uống rượu sẽ nhanh chóng đông đặc trở lại.

Những nam giới gặp khó có con do nguyên nhân xuất phát bởi suy nhược thể lực. Sử dụng rượu ba kích trở thành sự lựa chọn ưu tiên, đem lại lợi ích vô cùng ấn tượng.

4, Điều trị huyết áp cao

Hình thức ngâm rượu cùng ba kích tham gia điều trị huyết áp cao hữu hiệu khi làm ổn định, lưu thông đường huyết.

5, Trừ phong thấp, mạnh gân cốt

Không chỉ thúc đẩy chức năng tăng cường sinh lý, chất anthraquinon của ba kích còn được đánh giá là vị thuốc tuyệt vời chữa bệnh phong thấp, làm mạnh gân cốt.

Thực tế đã chứng minh, người thường xuyên uống rượu ba kích (chừng 2 ly nhỏ mỗi ngày) ít gặp các vấn đề về xương khớp hơn so với người bình thường.

6, Hỗ trợ điều trị kinh nguyệt không đều, tử cung bị lạnh ở nữ giới

Tính vị của ba kích cay ngọt, hơi ấm, cải thiện nội tiết tố nữ. Do đó, sử dụng rượu ngâm ba kích với liều lượng phù hợp như một phương pháp hỗ trợ điều trị chứng kinh nguyệt không đều, tử cung bị lạnh.

Cách ngâm rượu ba kích

Mang đến những lợi ích vượt trội cho sức khỏe người dùng, thế nhưng ngâm rượu ba kích sao cho đúng cách, đảm bảo chất lượng lại là điều không hề đơn giản.

Bằng cách tham khảo hướng dẫn chi tiết sau đây, bạn chắc chắn có được cho mình bình rượu ba kích hiệu quả cao, an toàn nhất.

1, Chuẩn bị nguyên liệu

Khâu đầu tiên đóng vai trò quan trọng nhất mà bạn cần đặc biệt lưu ý đó là lựa chọn nguyên liệu ngâm rượu.

Đối với củ ba kích:

Xét về nguồn gốc, hiện nay trên thị trường cung cấp phổ biến ba kích rừng và ba kích trồng.

Tuy củ ba kích trồng dễ thu hái, sơ chế tách lõi đơn giản nhờ kích thước lớn và mềm, nhưng để ngâm rượu bạn nên mua loại ba kích rừng màu tím.

Việc mọc trên đất rừng, khô cằn đã khiến cho củ ba kích rừng có kích thước nhỏ, dài, thắt nhiều đoạn, vỏ sần sùi, kém nhẵn bóng so với ba kích trồng.

Giá trị đặc biệt khiến ba kích rừng tím được đánh giá cao nằm ở hàm lượng dưỡng chất tự nhiên cao. Đem lại hiệu quả sức khỏe lý tưởng cho cơ thể người dùng, khi ngâm rượu cho ra màu tím vô cùng bắt mắt.

Bởi thế, trước khi quyết định chọn mua nguyên liệu ngâm rượu, bạn cần tìm hiểu kỹ lưỡng để phân loại ba kích. Đồng thời, gửi gắm niềm tin ở cơ sở kinh doanh dược liệu đáng tin cậy.

Đối với rượu:

Loại rượu dùng để ngâm cùng với ba kích thường có nồng độ từ 40 – 45 độ, ngon nhất nên là rượu nếp cái hoa vàng.

Bình ngâm rượu:

Muốn bảo quản rượu ba kích được lâu và gia tăng hương vị thơm ngon, bạn hãy chọn bình thủy tinh hay chum sành.

Nếu sử dụng bình nhựa khi ngâm rượu sẽ dễ phân hủy, gây ra nhiều tác hại nguy hiểm đến sức khỏe.

Cách 1: Ngâm rượu ba kích tươi

Ba kích tươi bạn chuẩn bị chừng 1kg, rửa sạch, để ráo nước. Sau đó, sơ chế rút bỏ lõi, chỉ lấy phần thịt dược liệu rồi cho vào bình thủy tinh.

Tương ứng với 1kg ba kích, bạn đổ 3 – 4 lít rượu vào. Đậy nắp kín, bảo quản bình rượu ở nơi thoáng mát, khô ráo, nhiệt độ chừng 35 độ là thích hợp.

Qua 20 ngày, bạn mở nắp bình, khuấy đều giúp nguyên liệu tiết hết dưỡng chất quan trọng và tiếp tục bảo quản.

Cách 2: Ngâm rượu ba kích khô

Nguyên liệu ngâm rượu ba kích khô bạn có thể sử dụng trực tiếp dược liệu đã phơi khô, hoặc sao ba kích tươi lên để ngâm.

Rất đơn giản, bạn chỉ cần cho ba kích và lượng rượu tùy theo nhu cầu sử dụng vào bình thủy sinh hoặc chum sành có nắp đậy kín. Muốn đạt chất lượng rượu ngâm ba kích khô, bạn có thể tỉ mỉ theo các bước như sau:

Trước tiên, bạn chuẩn bị một chảo lớn, đổ ba kích khô vào, vặn lửa nhỏ, đảo đều tay trong khoảng 15 phút rồi đổ ra chờ nguội. Bình ngâm rượu yêu cầu rửa sạch sẽ, lau khô, cho ba kích sao khô vào, đổ rượu theo tỷ lệ 1kg ba kích cần 8 – 9 lít rượu.

Đậy kín nắp bình rượu, bảo quản nơi thoáng mát, qua một thời gian sẽ thấy rượu ba kích chuyển sang màu tím.

Hướng dẫn cách ngâm rượu ba kích

Cách 3: Ngâm rượu ba kích kết hợp nhiều vị

Ngoài cách ngâm rượu cùng với ba kích tươi hoặc khô độc vị, bạn còn có thể kết hợp cùng với một số loại dược liệu khác để tăng cường hiệu quả.

Công thức 1: Ngâm 1kg ba kích tươi (đã sơ chế), bạch tật lê 1kg (loại khô), dâm dương hoắc 0.5kg (loại khô); cẩu kỷ tử, sa sâm, đỗ trọng, cam thảo đương quy, đại táo mỗi loại 100g cùng với 7 lít rượu trắng ngon.

Công thức 2: Bạn chuẩn bị ba kích 1kg (loại tươi, đã sơ chế), thỏ ty tử và dâm dương hoắc mỗi loại 300g, nhục thung dung 500g để ngâm trong 5 lít rượu trắng ngon.

3, Ngâm rượu ba kích bao lâu có thể uống được?

Rượu ba kích sử dụng nguyên liệu tươi hay khô cũng đều sẽ bắt đầu chuyển sang màu tím sau khoảng 30 ngày. Mức độ màu sắc của rượu ba kích tươi đậm hơn rượu ba kích khô.

Màu rượu ba kích cũng chịu tác động từ thời tiết. Nếu bạn tiến hành ngâm ba kích vào mùa hè, nhiệt độ cao, chỉ qua khoảng 20 ngày rượu sẽ bắt đầu chuyển màu. Ngược lại, mùa đông nhiệt độ thấp cần mất đến 2 tháng mới thấy rượu có màu tím.

Càng ngâm lâu, ba kích sẽ càng tiết hết dưỡng chất quan trọng, mang đến cho mùi vị và hiệu quả rượu đúng chuẩn.

Ngâm rượu với ba kích từ 3-6 tháng bạn lấy ra dùng là khoảng thời gian hợp lý được khuyến khích. Tuyệt vời hơn cả, một số kinh nghiệm đã chỉ ra, rượu ba kích chôn dưới đất khi uống sẽ ngon hơn bình thường.

Cách uống rượu ba kích

Bất cứ loại rượu nào khi uống cũng đều đòi hỏi về liều lượng phù hợp. Có như vậy mới đảm bảo sự an toàn cho sức khỏe người dùng.

Sử dụng rượu ba kích, bạn chỉ nên dùng khoảng lượng nhỏ mỗi lần (20ml), ngày uống 2 lần vào trước bữa ăn hoặc tối trước khi đi ngủ.

Trường hợp bạn cảm thấy khó uống với mùi vị rượu ba kích đặc trưng, bạn cho thêm 1-2 chén mật ong nhỏ vào bình rượu giúp cải thiện vấn đề.

Những lưu ý khi uống rượu ba kích

Rượu ba kích mang đến nhiều lợi ích quan trọng, tuy nhiên nếu dùng sai cách dễ tiềm ẩn nhiều mối nguy hiểm. Do đó, khi có ý định uống rượu ba kích bạn cần đặc biệt lưu ý:

Người dưới 30 tuổi, phụ nữ đang mang thai, người có đường tiêu hóa kém, người âm hư hỏa thịnh không phù hợp sử dụng loại rượu này.

Người có tiền sử mắc bệnh về mắt như đau mắt, viễn thị, cận thị dùng rượu ba kích sẽ khiến mắt bị đau và mờ hơn.

Người mắc bệnh tim lạm dụng rượu ngâm cùng ba kích sẽ có nguy cơ tái phát cực kỳ cao, thậm chí khiến tình trạng bệnh trở nên trầm trọng.

Trong thành phần rượu có chất alcohol – nguyên nhân chính gây ra chứng xơ gan nên người bị xơ gan cần tuyệt đối không sử dụng rượu ba kích để thoát khỏi các tác dụng phụ ngoài ý muốn.

Người già thiếu minh mẫn uống rượu ngâm ba kích càng gây ức chế thần kinh, dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm.

Ba kích là loại dược liệu hạ huyết áp tốt nên những người bị huyết áp thấp không nên hoặc chỉ uống lượng rất nhỏ rượu ba kích, tránh trường hợp tụt huyết áp nhanh.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Ba Kích Là Cây Gì? Tác Dụng Của Ba Kích Tím Ngâm Rượu trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!