Đề Xuất 2/2023 # Ba Kích: Công Dụng, Cách Dùng Và Lưu Ý Cần Biết # Top 5 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 2/2023 # Ba Kích: Công Dụng, Cách Dùng Và Lưu Ý Cần Biết # Top 5 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Ba Kích: Công Dụng, Cách Dùng Và Lưu Ý Cần Biết mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Tên khác: Ba kích thiên, ruột gà, nhàu thuốc.

Tên khoa học: Morinda officinalis How

Họ: Cà Phê (Rubiaceae)

Mô tả về ba kích

Cây ba kích

Ba kích hay còn có nhiều tên gọi khác như ba kích thiên, diệp liễu thảo, đan điền âm vũ, dây ruột gà,… Ba kích là cây dây leo, dạng thân thảo, thân mảnh, có nhiều lông mịn. Cây mọc leo thành bụi ven rừng có độ cao dưới 500m. Lá đơn nguyên, mọc đối, có hình mác hoặc hình bầu dục, thuôn nhọn, cứng, đầu là ngọn gấp, đuôi lá hình tròn hoặc hình tim. Phiến lá non có màu xanh, khi già chuyển sang màu trắng mốc và có màu nâu tím khi lá khô. Mặt dưới phiến lá có khoảng 8 cặp gân thứ cấp.

Hoa ba kích có kích thước nhỏ, có màu trắng hoặc vàng thường tập trung thành tán ở đầu cành, đài hoa hình ống gồm một số lá đài nhỏ phát triển không đều. Quả ba kích hình cầu, quả kép phủ lông, khi chín có màu đỏ. Hoa ba kích thường nở rộ vào tháng 5 – 6, mùa quả bắt đầu từ tháng 7 – 10.

Đặc điểm của dược liệu

Rễ cây ba kích có kích thước lớn, được gọi là củ và đây là bộ phận thường được dùng để làm thuốc. Phần củ ba kích được dùng làm thuốc thường được phơi hoặc sấy khô, cắt thành đoạn ngắn. Đặc điểm dược liệu cụ thể đó là:

Củ ba kích có hình trụ tròn, độ dài không nhất định, đường kính khoảng 1 – 2cm.

Chất cứng, cùi dày,, dễ bóc vỏ.

Mặt ngoài màu vàng xám, hơi nhám, có vân dọc.

Phần lõi bên trong màu tím hoặc hồng nhạt, ở giữa có màu nâu vàng.

Không có mùi, vị ngọt, hơi chát.

Khu vực phân bố

Ba kích là loại cây mọc hoang, được phân bố chủ yếu ở các vùng trung du, đồi núi thấp phía Bắc. Các vùng Vĩnh Phúc, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Hà Tây, Hà Giang là nơi ba kích có thể phát triển và phân bố chủ yếu.

Bộ phận dùng làm dược liệu

Hầu như các bộ phận của ba kích đều được sử dụng để làm vị thuốc, bao gồm:

Trong đó, rễ ba kích là bộ phận thường được sử dụng nhiều nhất.

Thu hái – Sơ chế

Có thể thu hoạch ba kích sau khi trồng được khoảng 3 năm. Thời gian thu hoạch thường rơi vào tháng 10 – 11. Đào rộng xung quanh cây ba kích để lấy toàn bộ phần rễ, rửa sạch. Ba kích được chia làm 2 loại:

Loại ba kích rễ to, khỏe, cùi dày, màu tía là loại tốt.

Loại rễ nhỏ, cùi mỏng hơn, màu trong là loại vừa.

Hướng dẫn sơ chế ba kích:

Rễ ba kích sau khi thu hoạch thì đem rửa sạch và phơi ráo nước.

Dùng dao khía nhẹ vào phần lõi ba kích, sau đó tách lấy phần thịt ba kích và rút bỏ lõi.

Chỉ sử dụng phần thịt ba kích để ngâm rượu và làm thuốc, còn phần lõi thì không dùng.

Bào chế thuốc

Ngâm ba kích trong nước câu kỷ tử khoảng 1 đêm cho mềm, sau đó lấy ra ngâm với rượu khoảng 1 đêm. Vớt ba kích ra và đem sao vàng với cúc hoa, bảo quản trong lọ kín nắp để dành dùng dần.

Giã dập cam thảo, sắc với nước, sau đó lọc bỏ phần bã. Tiếp đến, cho kích vào nấu cho đến khi ba kích mềm, xốp thì rút bỏ lõi và mang phần thịt đi phơi khô.

Ngâm ba kích với rượu 1 đêm cho mềm rồi lấy ra cắt nhỏ, sấy khô và bảo quản trong lọ thủy tinh kín, để tránh ẩm mốc.

Trộn khoảng 1kg ba kích với 20g muối rồi đem lên hấp cách thủy cho đến khi rút được phần thịt ba kích, sau đó mang đi phơi khô và để dành dùng dần.

Ba kích đem rửa sạch, ủ mềm, lột bỏ phần lõi, thái nhỏ rồi đem tẩm rượu và ủ khoảng 2 tiếng. Sao vàng hoặc nấu hỗn hợp này thành cao lỏng, bảo quản ở nơi thoáng mát.

Bảo quản

Ba kích sau khi phơi hoặc sấy khô thì cho vào trong lọ thủy tinh đậy kín nắp và bảo quản nơi thoáng mát, tránh làm dược liệu bị ẩm mốc.

Thành phần hóa học của ba kích

Các nhà nghiên cứu cũng đã chỉ ra một số thành phần hóa học có trong ba kích như:

Ngoài ra, trong rễ ba kích còn chứa một số thành phần như Antraglycozid, đường, nhựa và lượng nhỏ tinh dầu.

Vị thuốc ba kích

Tính vị

Tính ấm, vị cay ngọt, hơi chát.

Quy kinh

Ba kích thiên được quy vào kinh Can – thận.

Tác dụng dược lý và chủ trị của rễ ba kích

Đông y cho rằng ba kích có khả năng bổ thận, tráng dương, tăng cường sinh lực, trừ phong thấp, làm hạ huyết áp, tăng độ dẻo dai, kiện gân cốt, hỗ trợ điều trị xuất tinh sớm, yếu sinh lý, di mộng tinh ở nam giới. Ngoài ra, ba kích còn có một số tác dụng dược lý cơ bản như sau:

Làm tăng sức đề kháng: Qua thử nghiệm nhiễm độc Ammoni Clorua trên chuột bạch cho thấy ba kích có khả năng tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể và đẩy lùi yếu tố gây ngộ độc.

Tác dụng đối với nội tiết tố: Ba kích thiên không có tác dụng kiểu như Androgen trên cơ thể chuột bạch nên nó làm thúc đẩy khả năng ham muốn và tăng cường chất lượng giao hợp.

Ngoài ra, ba kích ngâm rượu còn có tác dụng điều hòa huyết áp, tăng cường hoạt động não, giúp ngủ ngon, tác dụng nhanh với tuyến cơ năng,…

Cách dùng và liều lượng

Dùng khoảng 8 – 16g ba kích dưới dạng rượu thuốc hoặc thuốc sắc, nấu cao,… Hoặc có thể phối hợp với một số phương thuốc bổ thận khác.

Độc tính

Khi lạm dụng hoặc tự ý kết hợp ba kích với một số vị thuốc khác cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn như là:

Các bài thuốc sử dụng cây ba kích

Bài thuốc giúp lợi tiểu:

– Cách thực hiện: Tán mịn các nguyên liệu, sau đó cho một ít rượu vào để làm ướt. Vo hỗn hợp này thành các viên nhỏ bằng hạt ngô. Mỗi lần sử dụng khoảng 12 viên với rượu pha muối hoặc sắc thành thang để uống.

Bài thuốc trị liệt dương, thất thương, ngũ lao, hạ khí, ăn nhiều:

3kg Ba kích thiên sống

3kg Ngưu tất sống

5 đấu rượu

– Cách thực hiện: Ngâm các nguyên liệu với nhau khoảng 3 tháng. Sau đó dùng rượu này để uống.

Cải thiện chứng đau mỏi xương khớp, đi đứng khó khăn do phong hàn:

– Cách thực hiện: Tán bột các nguyên nguyên liệu, đem trộn với mật ong và vò viên. Mỗi lần dùng khoảng 10 viên hoặc pha với rượu để uống.

Bài thuốc bổ thận, tráng dương, dưỡng sắc đẹp:

– Cách thực hiện: Tán mịn các nguyên liệu vào cho vào bình ngâm với 3 lít rượu. Mỗi lần uống khoảng 20ml rượu lúc đói, ngày uống 2 lần.

Trị chứng tử cung lạnh, kinh nguyệt không đều ở nữ giới:

– Cách thực hiện: Các nguyên liệu đem đi tán nhỏ, trộn đều và dùng rượu hồ để vo viên. Ngày uống khoảng 20 viên thuốc với rượu pha muối nhạt.

Trị bạch trọc

– Cách thực hiện: Tán mịn các nguyên liệu trên và dùng để pha với rượu uống khi đói.

Trị chứng tiểu không kiểm soát, đau bụng:

60g ba kích

60g nhục thung dung

60g sinh địa

40g thỏ ty tử

40g tang phiêu tiêu

40g tục đoạn

40g sơn dược

20g ngũ vị tử

20g quan quế

20g long cốt

20g sơn thù du

20g phụ tử

12g đỗ trọng ngâm rượu

4g lộc nhung

– Cách thực hiện: Tán thành bột mịn, vo viên, mỗi viên khoảng 10g. Mỗi ngày uống khoảng 2 – 3 viên.

Tác dụng của ba kích đối với chứng liệt dương:

– Cách thực hiện: Đem các nguyên liệu đi tán mịn, trộn với mật, vò viên. Ngày uống khoảng 6 – 12 viên lúc đói.

Trị chứng thận hư, đau lưng, mỏi gối, liệt dương, bàng quang lạnh, bụng đầy trướng:

– Cách thực hiện: Đem đi tán mịn, bảo quản trong lọ kín. Ngày dùng khoảng 15 – 20g, nên uống lúc đói.

Trị mạch yếu, da xanh tái:

Mỗi vị khoảng 40g.

– Cách thực hiện: Tán mịn thành bột, cho vào lọ thủy tinh kín nắp để bảo quản. Mỗi lần sử dụng khoảng 10 – 20g, ngày uống 2 lần.

Bài thuốc trị chứng thận hư, chảy nước mắt sống, ăn uống không tiêu, tê nhức chân tay:

30g ba kích

22g bá tử nhân

22g bạch linh

22g đỗ trọng

22g ngũ gia bì

22g ngưu tất

30g nhục thung dung

22g phòng phong

22g phúc bồn tử

22g thạch hộc

22g thạch long nhục

22g thạch nam

30 thiên hùng

40g thiên môn

30 thỏ ty tử

30 thục địa

22g thự dự

30g trầm hương

30g tục đoạn

22g tỳ giải

22g viễn chí

22g xà sàng tử

– Cách thực hiện: Các nguyên liệu đem đi tán mịn, trộn với mật ong để vo viên, bảo quản trong lọ thủy tinh. Ngày uống khoảng 20g vào lúc đói.

Cải thiện chứng khí hư, ngủ không ngon giấc, ù tai, chảy nước mắt sống, đổ mồ hôi trộm:

– Cách thực hiện: Tán thành bột mịn, trộn với rượu nếp để vo viên. Mỗi ngày dùng khoảng 20g thuốc để hòa với nước muối loãng để uống.

Trị chứng xương khớp, thận hư, liệt dương:

– Cách thực hiện: Các nguyên liệu đem đi giã nát, cho vào bình sau đó đổ thêm 2 lít rượu vào, đậy kín nắp. Để khoảng 2 tiếng thì đổ hỗn hợp này vào nồi, bắc lên bếp và nấu khoảng 1 tiếng. Chia đều thành các lần uống, ngày uống 3 lần, mỗi lần khoảng 15 – 20ml.

Bài thuốc trị chứng sán khí do thận hư: Chữa liệt dương: Chữa chứng di mộng tinh: Trị gân cơ sưng đau, teo cơ, đau khớp mạn tính do thận hư: Trị chứng tảo tinh, tiết tinh, đau lưng, vô sinh do thận dương hư:

– Cách thực hiện: Nguyên liệu đem đi tán mịn thành bột, trộn mật và viên 12g/viên. Ngày sử dụng 2 – 3 lần, mỗi lần sử dụng 1 viên.

Trị phong thấp, đau nhức xương khớp, cước khí, phù nề:

– Cách thực hiện: Các nguyên liệu đem đi sắc lấy nước uống.

Cải thiện chứng đau mỏi xương khớp, yếu chân tay:

– Cách thực hiện: Tán nhuyễn, trộn với mật để vo viên. Mỗi lần uống khoảng 8g, ngày uống 2 – 3 lần với nước ấm.

Trị huyết áp cao giai đoạn tiền mãn kinh:

Mỗi loại khoảng 20 – 28g như nhau.

– Cách thực hiện: Đem sắc lấy nước uống mỗi ngày.

Trị chứng đau lưng, di tinh, hoạt tinh:

Tán thành bột mịn, mỗi ngày uống khoảng 2 – 3 lần, mỗi lần dùng khoảng 12g là đủ.

Kiêng kỵ khi sử dụng ba kích

Những ai không nên sử dụng cây ba kích?

Mặc dù ba kích có tác dụng khắc phục được rất nhiều bệnh lý nhưng không phải bất cứ đối tượng nào cũng có thể sử dụng. Có một số trường hợp sử dụng ba kích bị tác dụng phụ hoặc khiến cho bệnh trở nên nghiêm trọng hơn. Ba kích không được khuyến khích sử dụng cho các trường hợp sau:

Người có biểu hiện sốt nhẹ về chiều.

Người bị táo bón không được sử dụng ba kích.

Người bị huyết áp thấp

Tuyệt đối không lạm dụng rượu ba kích.

Tương tác thuốc

Một số hoạt chất bên trong ba kích có khả năng gây tương tác hoặc làm biến đổi hoạt động của một số tân dược. Cho nên, không sử dụng ba kích trong giai đoạn đang điều trị bằng tân dược.

Một số lưu ý khác khi sử dụng cây bá kích

Không sử dụng ấm hoặc nồi kim loại để sắc thuốc vì nó có thể làm biến đổi dược tính của thuốc.

Dùng ba kích theo liều lượng được chỉ định.

Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi có ý định sử dụng ba kích.

Tuân thủ liệu trình điều trị, không nên sử dụng ba kích trong thời gian dài.

Bạn muốn tìm hiểu thêm: Cá ngựa: Công dụng và cách dùng loại dược liệu quý từ biển cả

Cam Thảo: Công Dụng, Cách Dùng Và Lưu Ý Cần Biết

Cam thảo là loại thuốc cổ xưa được chứng minh mang lại nhiều lợi ích tích cực đối với sức khỏe như giúp giúp trị viêm họng, viêm da hoặc nhiễm trùng,… Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng, người bệnh cũng nên thận trọng bởi vị thuốc tự nhiên này có thể gây ra nhiều tác dụng phụ bất lợi.

– Tên khác: Sinh cam thảo, bắc cam thảo, quốc lão

– Tên khoa học: Glycyrrhiza uralensis Fisch

– Họ: Họ Cánh Bướm hoặc họ Đậu với tên danh pháp khoa học là Fabaceae

I. Mô tả về cây cam thảo

– Đặc điểm của cây cam thảo + Đối với cam thảo sống lâu năm:

Cây có chiều cao trung bình từ 30 – 100 cm. Có thể nhận dạng vị thuốc tự nhiên này thông qua những đặc điểm sau:

Rễ có màu vàng nhạt

Toàn thân cây cam thảo có lông nhỏ

Lá kép lông chim lẻ, dài 2 – 5,5 cm

Quả cong hình lưỡi liềm với chiều dài 3 – 4 cm và rộng 6 – 8 cm. Đặc biệt, quả có màu nâu đen và bề mặt quả có nhiều lông. Trong mỗi quả cam thảo có khoảng 2 đến 8 hạt nhỏ dẹt, mặt bóng thường có màu xanh đen hoặc xám nâu.

+ Cam thảo nhẵn (Glycyrrhiza glabra L.):

Cây cao 1 – 1,5 m

Rễ màu vàng nhạt

Lá kép lông chim và cũng có lá chét nguyên, hình trái xoan tù

Hoa nhỏ hợp thành từng chùm và có màu tím

Quả dẹp, thẳng hoặc hơi cong và bề mặt quả không có lông. Mỗi quả chỉ chứa 2 – 4 hạt tròn

– Phân bố

Cây cam thảo có nguồn gốc từ Trung Quốc, phân bố chủ yếu ở các tỉnh thành như Triệu Châu, Khánh Dương, Dân Biên tỉnh Thiểm Tây, Phú Tân tỉnh Liêu Ninh, Ôn Minh tỉnh Sơn Tây, Kiến Bình, An Đạt tỉnh Hắc Long Giang,… Ngoài ra, cây cũng được trồng nhiều ở các tỉnh nước ta như Vĩnh Phú (Tam Đảo), Hải Hưng và Hà Nội.

– Bộ phận dùng

Rễ và thân của cây cam thảo là bộ phận thường được sử dụng để làm dược liệu.

– Thu hái – Sơ chế

Cam thảo thường được thu hái từ tháng 2 đến tháng 8 hàng năm. Đây là thời điểm rễ cây chứa nhiều bột và có chất lượng tốt nhất.

Thông thường, rễ cây cam thảo sau khi được thu hoạch sẽ được rửa sạch và thái thành từng lát mỏng khoảng 2 mm. Sau đó sẽ đem phơi hoặc sấy khô.

– Bào chế

Cam thảo thường được dùng dưới 3 dạng chính đó là bột cam thảo, sinh thảo và chích thảo. Tùy thuộc vào dạng dùng mà cách chế biến thường khác nhau. Cụ thể:

Sinh thảo: Rễ cây được rửa nhanh rồi đồ mềm và thái thành miếng mỏng 2 mm. Cuối cùng phơi hoặc sấy khô.

Bột cam thảo: Cạo bỏ lớp vỏ ngoài của rễ cam thảo. Sau đó, thái thành từng miếng tròn, sấy khô rồi tán thành bột cho vào lọ thủy tinh, bảo quản và dùng dần.

Chích thảo: Cam thảo sau khi sấy khô đem tẩm mật. Cứ 1 kg cam thảo tẩm với 200 gram mật pha với 200 ml nước đun sôi. Sau đó, đem sao vàng cho đến khô.

– Bảo quản

Bảo quản cam thảo ở nhiệt độ phòng, nơi thông thoáng, kín gió và tránh ẩm ướt.

– Thành phần hóa học

Cây cam thảo chứa các thành phần hóa học như

Glycyrrhizin

Neo-liquiritin

Isoliquiritigenin

Liquiritin

Isoliquiritin

Licurazid

Liquiritigenin

– Tính vị

Cam thảo có tính bình và vị ngọt

– Quy kinh

Tác dụng vào kinh tỳ vị, tâm và phế. Cụ thể:

Theo ghi chép của Lôi Công Bào Chích Luận: Cam thảo tác dụng vào kinh tâm

Theo Thang Dịch Bản Thảo: Thuốc tác dụng vào kinh túc Thái âm, Quyết âm Can và túc Thiếu âm Thận

Theo tài liệu ghi chép của sách cổ Bản Thảo Kinh Giải: Cam thảo tác dụng vào túc Thái âm và kinh thủ Thái âm Phế

– Tác dụng dược lý + Theo Y học cổ truyền:

Cam thảo có vị ngọt, tính bình và không chứa độc có tác dụng:

Giải độc, kiên gân, nội lực và trưởng cơ nhục

Lợi khí huyết, hạ chí, chỉ khát, ôn trung và thông kinh mạch

Định phách, dưỡng khí, ích tinh, thông cửu khiếu, lợi bách mạch và an hồn

Ích khí, nhuận phế, thông hành 12 kinh và hoãn cấp

Chỉ thống, chỉ khai và thanh nhiệt

+ Theo nghiên cứu y học hiện đại:

Theo một số nghiên cứu lâm sàng, cây cam thảo chứa hơn 300 hợp chất khác nhau và có tính chống viêm, kháng khuẩn mạnh mẽ. Chính vì vậy, cây mang lại nhiều lợi ích tuyệt đối với sức khỏe như:

Điều trị viêm da và nhiễm trùng: Theo nghiên cứu được đăng tải trên tạp chí Nghiên cứu Dược phẩm Iran, hoạt chất Glycyrrhiza glabra được chiết xuất từ rễ cây cam thảo có tác dụng chống lại vi khuẩn, ngăn ngừa nhiễm trùng da. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng chỉ ra khả năng kháng khuẩn chống lại vi khuẩn Staphylococcus aureus của cây cam thảo, giúp cải thiện bệnh chốc lở, viêm nang lông và viêm mô tế bào.

Chữa viêm loét dạ dày: Hoạt chất chống oxy hóa glabridin và glabrene có trong rễ cam thảo có tác dụng hiệu quả trong việc giảm đau và giúp làm lành vết loét dạ dày nhanh chóng. Đặc biệt, chúng còn có công dụng làm giảm nhanh triệu chứng buồn nôn, ợ nóng do đau dạ dày gây ra. Mặt khác, nghiên cứu cũng cho thấy, chiết xuất từ cây cam thảo có thể giúp tiêu diệt vi khuẩn Helicobacter pylori gây viêm loét dạ dày.

Điều trị viêm gan C: Glycyrrhizin có trong cây cam thảo có đặc tính kháng khuẩn, chống viêm có thể giúp điều trị viêm gan C. Ngoài ra, hoạt chất này còn có tác dụng giải độc và bảo vệ gan khỏi sự phá hủy của Carbon tetrachloride.

Chữa sâu răng: Cam thảo có thể giúp tiêu diệt vi khuẩn gây sâu răng.

Điều trị viêm họng và chỉ khát hóa đờm: Một vài thành phần hóa học chứa trong cam thảo có thể giúp tiêu diệt vi khuẩn và làm loãng đờm, hỗ trợ điều trị viêm họng.

Tác dụng nội tiết tố

Chống co thắt cơ trơn ở đường tiêu hóa

– Cách dùng và liều lượng

Người bệnh có thể sử dụng cam thảo bằng cách sắc thuốc uống, nhai trực tiếp, dùng cao lỏng hoặc sử dụng các sản phẩm có chứa vị thuốc này như kẹo cam thảo, trà cam thảo.

Tùy thuộc vào tình trạng cần điều trị mà liều lượng cam thảo sẽ được sử dụng khác nhau. Tuy nhiên, người bệnh không nên tiêu thụ quá nhiều cam thảo trong một ngày. Tốt nhất nên dùng ở mức quy định từ 4 – 80 g/ ngày.

– Tác dụng phụ

Theo Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) cho biết, việc tiêu thụ quá nhiều cam thảo có thể khiến nồng độ kali trong cơ thể giảm xuống và gây nên các vấn đề sức khỏe như:

Huyết áp cao

Suy tim sung huyết

Nhịp tim bất thường

Xuất hiện hội chứng co giật

III. Bài thuốc điều trị bằng cam thảo

+ Trị viêm loét dạ dày

Sử dụng cao lỏng có chiết xuất từ cam thảo thêm vào đồ uống và uống nóng. Mỗi ngày uống 4 lần, mỗi lần dùng khoảng 15 ml. Điều trị liên tục trong 6 ngày, giúp cải thiện bệnh đáng kể.

+ Điều trị ho lao, ho lâu ngày

Dùng cam thảo nướng rồi tán thành bột. Mỗi lần dùng 4 gram hòa tan với nước ấm và uống. Ngày uống 3 – 4 lần để đạt được kết quả điều trị như mong đợi.

+ Trị trẻ em cấm khẩu

Dùng 10 gram cam thảo sống sắc với 1 chén nước. Sau khi thuốc cạn còn 7 phân, cha mẹ cho con uống. Sau đó, đợi cho con trẻ nôn hết đàm nhớt ra thi nhỏ vào miệng con ít sữa.

+ Chữa ngộ độc, mụn nhọt

Dùng cao mềm cam thảo, mỗi ngày uống 1 – 2 thìa cà phê. Sử dụng vài ngày, giúp giải độc và giảm sưng ở mụn.

+ Trị chứng khó thở, tâm phế suy nhược

Sử dụng 12 gram cam thảo kết hợp với 8 gram nhị sâm và 10 gram đương quy, đem sấy khô, tán thành bột và bảo quản nơi khô thoáng. Mỗi lần lấy 4 gram bột hòa tan với nước ấm rồi uống. Ngày uống 3 – 4 lần.

+ Chữa viêm họng

Dùng 10 gram cam thảo sống hãm với nước sôi. Mỗi ngày uống 2 – 3 lần và uống liên tục cho đến khi triệu chứng bệnh thuyên giảm.

+ Điều trị viêm tắc tĩnh mạch

Sử dụng 50 gram cam thảo tươi sắc với 3 bát nước cho đến khi cạn còn 1. Chia thuốc làm 3 phần và uống trong ngày. Nên uống thuốc trước bữa ăn 15 – 20 phút.

– Đối tượng không nên sử dụng cam thảo?

Theo các chuyên gia sức khỏe, phụ nữ mang thai không nên tiêu thụ cam thảo hoặc lấy rễ cây cam thảo để làm chất bổ sung. Bởi theo một số nghiên cứu, hoạt chất glycyrrhiza có trong cây cam thảo có thể gây hại đến não bộ đang phát triển của thai nhi. Từ đó, làm ảnh hưởng đến vấn đề nhận thức của trẻ sau này.

Bên cạnh đó, một nghiên cứu về cam thảo được đăng tải trên tạp chí Dịch tễ học Hoa Kỳ vào năm 2002 chỉ ra, việc tiêu thụ quá nhiều cam thảo trong thai kỳ có thể dẫn đến tình trạng sinh non. Do đó, phụ nữ mang thai nếu muốn sử dụng cam thảo để điều trị bệnh hoặc cải thiện sức khỏe, tốt nhất nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Ngoài đối tượng đang mang thai, người bị lợi tiểu trừ thấp, bụng đầy hơi hoặc phù trướng,… không nên sử dụng cam thảo, tránh những tác dụng phụ không mong muốn.

– Cam thảo tương tác với thuốc gì?

Cam thảo có thể tương tác với một số loại thuốc sau đây:

Thuốc hạ kali

Thuốc nhịp tim

Thuốc lợi tiểu, bao gồm chlorothiazide và hydrochlorothiazide

Thuốc điều trị tăng huyết áp như captopril, valsartan, amlodipine, furosemide và hydrochlorothiazide

Chất làm loãng máu Coumadin®

Thuốc ngừa thai

Nhóm thuốc trị viêm Corticosteroid như methylprednisolone, dexamethasone và prednisone

Nhóm thuốc hormone nội tiết như estrogen, estradiol và ethinyl estradiol

Nhìn chung, cam thảo có tác dụng hữu ích trong điều trị bệnh. Tuy nhiên, người bệnh cũng nên tìm hiểu kỹ trước khi sử dụng. Tốt nhất nên tham khảo ý kiến thầy thuốc có chuyên môn, tránh trường hợp lạm dụng hoặc sử dụng sai cách gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.

Gamalate B6: Giá, Công Dụng, Cách Dùng Và Những Điều Cần Lưu Ý

Thành phần hoạt chất: Magne glutamate hydrobromide, γ-amino-butyric acid, γ-amino-p-hydroxy-butyric acid, vitamin B6

Thuốc Gamatate B6 là gì?

Thành phần trong công thức

Hoạt chất

Magne glutamate hydrobromide……………………………………………75mg.

γ-amino-butyric acid……………………………………………………………..75mg.

γ-amino-p-hydroxy-butyric acid………………………………………………37mg.

Vitamine B6………………………………………………………………………….37mg.

Tá dược

Phần nhân: Colloidal silica, povidone, natri carboxymethylamidon, magnestearate, talc, tinh bột bắp, alcohol.

Thành phần trong chất bao: Titan dioxide, magne carbonate, indigo E-132, eudragit E, gôm Arabic, talc, propylenglycol, sáp carnauba, đường, ethylic alcohol, nước tinh khiết vừa đủ.

Công dụng của thuốc Gamalate B6

Sản phẩm Gamalate B6 được sử dụng trên đối tượng là người lớn với chức năng hỗ trợ trong điều trị suy nhược thần kinh chức năng bao gồm các tình trạng

Dễ xúc động.

Giảm trí nhớ và giảm tập trung.

Suy nhược thần kinh.

Hoặc người bệnh bị giảm khả năng thích nghi thường là tình trạng mất kiên nhẫn, dễ cáu gắt, dễ kích động.

Giá thuốc Gamalate B6

Thuốc Gamalate B6 chai 80ml có giá khoảng 225.000₫/hộp.Tuy nhiên, giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

Trường hợp không nên dùng thuốc Gamalate B6

Người bệnh dị ứng với bất kỳ thành phần hoạt chất hoặc tá dược nào có trong thành phần của thuốc.

Cách dùng thuốc Gamalate B6 hiệu quả

Cách dùng

Thuốc được bào chế ở dạng viên uống.

Dùng viên Gamalate B6 với một cốc nước có dung tích vừa đủ (có thể từ 150 – 250 ml)

Liều dùng

Đối tượng sử dụng: Người lớn

Liều dùng thông thường+ Mỗi lần uống 2 viên+ Có thể sử dụng từ 2 đến 3 lần/ ngày.

Tác dụng phụ của thuốc Gamalate B6

Khi dùng với liều tối đa thuốc Gamalate B6, người bệnh có thể bị rối loạn tiêu hóa nhẹ. Tuy nhiên, tình trạng này sẽ hết khi điều chỉnh liều.

Ngoài ra, cần theo dõi tình trạng sức khỏe thật cẩn thận, nếu có bất cứ triệu chứng không mong muốn bất thường nào xảy ra cần thông tin ngay cho bác sĩ.

Tương tác xảy ra khi dùng thuốc Gamalate B6

Cho đến hiện tại vẫn chưa có báo cáo về tình trạng tương tác thuốc xảy ra khi dùng chung với Gamalate B6.

Tuy nhiên, vì thuốc dùng theo đường uống cho nên để đảm bảo an toàn cũng như hiệu quả của tất cả các thuốc dùng chung thì cần phải thông tin cho bác sĩ tất cả các thuốc mà bệnh nhân đã, đang và dự định dùng để bác sĩ có thể tư vấn dùng thuốc hợp lý

Những lưu ý khi dùng thuốc Gamalate B6

Tuy nhiên, để đảm bảo hiệu quả dùng thuốc người bệnh cần tuân thủ theo đúng chỉ định liều dùng của bác sĩ.

Ngoài ra, cần lưu ý, thuốc Gamalate B6 chỉ sử dụng trên đối tượng là người lớn, do đó, không được tự ý đưa thuốc cho trẻ dùng nếu không có bất kỳ sự đồng ý nào của bác sĩ

Các đối tượng sử dụng đặc biệt

Lái xe và vận hành máy móc

Thuốc Gamalate B6 không gây tác động phụ lên hệ thần kinh trung ương với các triệu chứng như chóng mặt, đau đầu, buồn ngủ,…

Do đó, có thể sử dụng thuốc trên các đối tượng này.

Phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú

Vẫn chưa chứng minh được sự an toàn khi dùng Gamalate B6 trên đối tượng là phụ nữ có thai và cho con bú.

Do đó, chỉ nên dùng Gamalate cho phụ nữ có thai, có thể mang thai hoặc cho con bú khi đã cân nhắc lợi ích của việc dùng thuốc và nguy cơ có thể xảy ra trên mẹ và trẻ (hoặc thai nhi).

Xử trí khi quá liều Gamalate B6

Do độc tính của thuốc rất hiếm nên không có dự báo về triệu chứng ngộ độc.

Tuy nhiên, nếu người bệnh dùng quá liều chỉ định một cách cố ý hoặc vô tình cũng nên đưa bệnh nhân đến bệnh viện gần nhất để có thể được xử trí kịp thời

Xử trí khi quên một liều Gamalate B6

Dùng ngay sau khi nhớ ra đã quên liều.

Nếu liều đã quên kề với liều kế tiếp. Bỏ qua liều đã quên và dùng theo đúng lịch trình dùng thuốc.

Không dùng gấp đôi liều với mục đích bù vào liều đã quên.

Cách bảo quản

Để thuốc Gamalate B6 tránh xa tầm tay của trẻ em và thú cưng trong nhà.

Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo thoáng mát. Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng hoặc để thuốc ở những nơi ẩm ướt.

Nhiệt độ bảo quản tốt nhất là < 30ºC.

Thuốc Oxytocin: Công Dụng, Cách Dùng Và Lưu Ý

Thành phần hoạt chất: Oxytocin.Thuốc có thành phần tương tự: Ofost; Oxylpan; Oxytocine-Mez; Pitocin; Vinphatoxin.

Thuốc Oxytocin là gì?

Oxytocin là một hormon nonapeptid, oxytocin ngoại sinh cũng có tất cả các tác dụng dược lý như oxytocin nội sinh. Trong đó, Oxytocin có khả năng:

Gây sảy thai, gây chuyển dạ đẻ hoặc thúc đẻ và giảm chảy máu nơi nhau bám.

Có khả năng gây co bóp tử cung với mức độ đau thay đổi tùy theo cường độ co bóp tử cung.

Thông tin thuốc oxytocin:

Dạng bào chế: Dung dịch tiêm.

Quy cách đóng gói: 20 ống x 2ml.

Hạn sử dụng: 3 năm kể từ ngày sản xuất.

Tác dụng của thuốc Oxytocin

Thuốc gây chuyển dạ ở phụ nữ mang thai đến hoặc sắp đến kỳ sinh. Đây là trường hợp nếu không dùng thuốc mà tiếp tục mang thai có thể có nguy cơ cho mẹ hoặc thai (thai phụ bị đái tháo đường, tăng huyết áp, suy nhau thai…).

Thúc sinh khi chuyển dạ kéo dài.

Có thể giúp gây sảy thai trong trường hợp sảy thai không hoàn toàn hoặc thai bị chết lưu.

Giúp phòng và điều trị chảy máu sau sinh.

Trường hợp không nên dùng thuốc Oxytocin 

Dị ứng với oxytocin hoặc dị ứng với bất cứ thành phần nào khác của thuốc.

Bệnh nhân trong cơn co tử cung cường tính, tắc cơ học đường sổ thai; suy thai khi chưa sinh.

Không thể sinh thường do ngôi bất thường, nhau bong non, sa dây nhau, dễ bị vỡ tử cung do mang thai nhiều lần, đa ối…

Tránh dùng kéo dài ở người bị đờ tử cung trơ với thuốc, bị nhiễm độc thai nghén, sản giật hoặc bệnh tim mạch.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Oxytocin

Trường hợp gây chuyển dạ 

Thực hiện truyền tĩnh mạch.

Tùy theo đáp ứng của tử cung mà xác định liều lượng và tốc độc truyền khác nhau.

Luôn theo dõi liên tục tần số tim thai và cơn co tử cung.

Ngừng truyền khi có cơn co tử cung cường tính hoặc suy thai. Cần kết hợp cho sản phụ thở oxygen và áp dụng các xử lý khác.

Cách thức tăng tốc độ truyền sẽ được tính toán và thực hiện bởi bác sĩ sản khoa.

Khi chuyển dạ đã tiến triển, từ từ ngưng tiêm truyền oxytocin.

Lưu ý trước khi truyền tĩnh mạch, phải pha loãng thuốc với dung dịch natri clorid 0,9% hoặc dung dịch Ringer lactat hoặc dung dịch dextrose 5% đến nồng độ thích hợp.

Mổ lấy thai

Tiêm truyền tĩnh mạch chậm 5 đơn vị ngay sau khi lấy thai ra.

Phòng chảy máu sau sinh

Ngay sau khi bong nhau, tiêm tĩnh mạch chậm 5 đơn vị.

Nếu đã tiêm truyền tĩnh mạch để gây chuyển dạ sinh hoặc thúc sinh trước đó thì tăng tốc độ truyền trong giai đoạn 3 và trong vài giờ sau).

Điều trị chảy máu sau khi sinh

Tiêm tĩnh mạch chậm 5 đơn vị (Có thể thực hiện nhắc lại liều này).

Trong trường hợp nặng có thể truyền tĩnh mạch 40 đơn vị/ 500 ml dịch truyền với tốc độ thích hợp để kiểm soát đờ tử cung.

Tránh tiêm tĩnh mạch nhanh vì có thể gây tụt huyết áp nhất thời). Do đó, cần thực hiện tiêm chậm.

Điều trị sảy thai 

Thuốc oxytocin dùng điều trị sảy thai, đặc biệt là trường hợp thai chết lưu, bao gồm:

Thực hiện tiêm tĩnh mạch chậm 5 đơn vị.

Sau đó, truyền tĩnh mạch 0,02 – 0,04 đơn vị/phút hoặc nhanh hơn nếu cần thiết.

Để tránh gây tình trạng ngộ độc và hạ nồng độ natri trong máu thì tổng liều trong 12 giờ ≤30 đơn vị.

Tác dụng phụ của thuốc Oxytocin

Tác động lên chuyển hóa như chống bài niệu có thể gây ngộ độc nước thoáng qua kèm theo tình trạng đau đầu và buồn nôn.

Xuất hiện phản ứng phản vệ.

Ban da, nổi mày đay.

Phù thanh quản.

Nếu dùng liều cao hoặc tử cung quá mẫn cảm với oxytocin sẽ làm tăng trương lực tử cung, co thắt, co cứng tử cung hoặc gây vỡ tử cung.

Tương tác thuốc khi dùng chung Oxytocin

Cyclopropan: Gây mê phối hợp với dùng thuốc sẽ gây hạ huyết áp.

Dinoproston: Có thể gây tăng trương lực cơ tử cung khi dùng chung.

Thiopental: Oxytocin làm chậm tác dụng gây mê của thuốc.

Lưu ý khi dùng thuốc Oxytocin

Chỉ bác sĩ có chuyên khoa cao trong bệnh viện có sẵn phương tiện chăm sóc tăng cường và phẫu thuật mới được dùng thuốc.

Phải theo dõi liên tục cơn co tử cung, tần số tim thai nhi và mẹ, huyết áp mẹ và áp lực trong tử cung trong quá trình dùng thuốc để tránh biến chứng.

Ngừng ngay oxytocin nếu xảy ra tình trạng co tử cung cường tính.

Khuyến nghị hạn chế đưa dịch vào cơ thể, tránh dùng các dịch tiêm truyền nồng độ natri thấp. Vì có thể gây một vài tác dụng chống bài niệu.

Đối tượng đặc biệt khi dùng thuốc

Phụ nữ mang thai

Không được dùng thuốc trong 3 hoặc 6 tháng đầu thai kỳ. Ngoại trừ trường hợp sảy thai tự nhiên hoặc gây sảy thai.

Oxytocin không gây dị dạng thai khi dùng theo chỉ định.

Tuy nhiên, thuốc có thể gây các tác dụng không mong muốn khác lên trẻ.

Phụ nữ cho con bú

Oxytocin có thể bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ.

Khi cần điều trị oxytocin sau sinh (trường hợp kiểm soát chảy máu nặng), chỉ cho con bú sau khi ngừng thuốc ít nhất 1 ngày.

Xử trí khi dùng quá liều thuốc

Triệu chứng

Suy thai, ngạt và thậm chí làm thai nhi tử vong.

Tăng trương lực cơ tử cung, co cứng tử cung, vỡ tử cung và tổn thương mô mềm.

Bong nhau non và nghẽn mạch do nước ối.

Xử trí

Ngừng sử dụng oxytocin ngay.

Điều trị triệu chứng và thực hiện các biện pháp hỗ trợ.

Cách bảo quản thuốc

Tránh để thuốc ở nơi ẩm ướt, ánh sáng trực tiếp.

Bảo quản nơi khô ráo ở nhiệt độ từ 15 – 30 °C. 

Vì đây là thuốc tiêm và được thực hiện tại bệnh viện nên sẽ được bảo quản theo quy định.

Hy vọng qua bài viết này, bạn đã biết thêm những thông tin cần lưu ý khi dùng thuốc Oxytocin. Hãy gọi cho bác sĩ nếu tình trạng trở nặng hoặc xuất hiện bất kì triệu chứng nào bất thường sau khi dùng thuốc để được hỗ trợ xử trí kịp thời.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Ba Kích: Công Dụng, Cách Dùng Và Lưu Ý Cần Biết trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!