Đề Xuất 1/2023 # Augmentin Là Thuốc Gì? Công Dụng, Liều Dùng, Tác Dụng Phụ Và Giá Bán # Top 10 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 1/2023 # Augmentin Là Thuốc Gì? Công Dụng, Liều Dùng, Tác Dụng Phụ Và Giá Bán # Top 10 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Augmentin Là Thuốc Gì? Công Dụng, Liều Dùng, Tác Dụng Phụ Và Giá Bán mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Augmentin là một kháng sinh thuộc nhóm penicillin. Nó là sự kết hợp giữa amoxicillin và clavulanate potassium. Nhóm thuốc này có khả năng chống lại các vi khuẩn gram dương trong cơ thể. Đây là loại vi khuẩn có thể gây ra các bệnh về đường tai mũi họng, hô hấp… khiến cho bạn rất khó chịu.

Augmentin là thuốc kháng sinh họ penicillin

Hiện nay, rất nhiều người bệnh đã bị kháng thuốc amoxicillin do lạm dụng hoặc sử dụng không đúng liều.

Bên cạnh thành phần amoxicillin, Augmentin còn có thành phần kali clavulanate. Đây là một dạng clavilanic acid, tương tự như penicillin. Thành phần này có tác dụng chống vi khuẩn thường kháng với penicillin và các kháng sinh khác.

Augmentin viên: Crospovidone, Amorphous Solica, Low-substituted hydroxypropyl cellulose, Colloida; amjudrpis silica, Magnesium stearate, Hydroxypropyl methylcellulose, Macrogol 4000, Macrogol 6000 và Titanium dioxide.

Augmentin gói: Crospovidone, Amorphous Silica, Magnesium stearate, Aspartame và hương đào – chanh – dâu.

Do đó, Augmentin được sử dụng để điều trị các bệnh nhiệm trùng gây ra bởi vi khuẩn, chẳng hạn như viêm họng, viêm xoang, viêm phổi, nhiễm trùng tai, đường tiết niệu, nhiễm trùng da…

Thành phần tá dược của thuốc Augmentin

– Hỗn dịch uống

(125mg/31.25mg)/5ml

(200mg/28.5mg)/5ml

(250mg/62.5mg)/5ml

(400mg/57mg)/5ml

(600mg/42.9mg)/5ml.

– Viên nén – Viên nhai Augmentin có rất nhiều dạng khác nhau

Augmentin có những dạng và hàm lượng như thế nào?

Thuốc Augmentin có những dạng và hàm lượng sau:

Augmentin viên 500mg: Mỗi viên chứa 500mg amoxycillin và 125mg acid clavulanic. Mỗi hộp Augmentin viên 500mg chứa 3 vỉ, mỗi vỉ có 4 viên Augmentin 500mg.

Augmentin gói 500mg: Mỗi gói Augmentin 500mg chứa 500mg amoxycillin và 125mg acid clavualanic. Mỗi hộp Augmentin gói 500mg chứa 12 gói Augmentin 500mg.

Augmentin gói 250 mg: Mỗi gói Augmentin 250mg chứa 250mg amoxycillin và 62,5mg acid clavulanic. Mỗi hộp Augmentin gói 250mg chứa 12 gói Augmentin 250mg.

Quy cách đóng gói

Đây là loại thuốc được sản xuất bởi một hãng dược phẩm của Pháp với các dạng đóng gói như sau:

Thuốc Augmentin có tác dụng gì?

Đây là loại thuốc dùng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn

Augmentin là dạng kháng sinh có phổ khuẩn rộng chống lại các vi khuẩn thường gây bệnh trong cộng đồng và bệnh viện. Tác dụng ức chế men beta lactamese của clavulanate mở rộng phổ kháng khuẩn của amoxiccillin đối với nhiều loại vi khuẩn, kể cả các vi khuẩn kháng sinh khác thuộc nhóm beta lactam.

Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (bao gồm Tai – Mũi – Họng) như viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa.

Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như viêm phế quản cấp và mãn, viêm phổi thuỳ và viêm phế quản phổi, phù phổi, áp xe phổi. Nhiễm khuẩn niệu sinh dục như viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm chậu, bệnh hạ cam, bệnh lậu.

Nhiễm khuẩn da và mô mềm như nhọt, áp – xe, viêm mô tế bào, nhiễm khuẩn vết thương, nhiễm khuẩn ổ bụng.

Nhiễm khuẩn xương và khớp như viêm xương tuỷ.

Nhiễm khuẩn răng miệng như áp – xe ổ răng.

Chỉ định

Augmentin được chỉ định để điều trị ngắn hạn các bệnh nhiễm khuẩn sau:

Dị ứng với penicillin.

Cần chú ý có thể có sự nhạy cảm chéo với các kháng sinh nhóm bêta-lactam khác như các cephalosporin.

Tiền sử vàng da/ rối loạn chức năng gan xảy ra khi dùng Augmentin hoặc penicillin.

Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc cho những trường hợp sau:

Liều dùng Augmentin cho người lớn và trẻ em

Đối với mỗi dạng bệnh và đối tượng lại có liều lượng sử dụng Augmentin khác nhau. Cụ thể như sau:

Thuốc Augmentin cho trẻ em nhiều loại có mùi hương khá dễ chịu – Đối với trẻ trên 3 tháng tuổi:

Liều dùng dành cho trẻ bị nhiễm trùng nghiêm trọng, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, viêm xoang, viêm tai giữa: Bạn cho trẻ dùng 40 mg/kg/ngày (125 mg/5 ml hoặc 250 mg/5 ml) chia làm mỗi 8 tiếng. Hoặc 45 mg/kg/ngày (viên nhai 200 mg hoặc 400 mg; hỗn dịch 200 mg/5 ml hoặc 400 mg/5 ml) chia làm mỗi 12 tiếng.

Liều dùng dành cho trẻ bị nhiễm khuẩn ít nghiêm trọng hơn: Bạn cho trẻ dùng 20 mg/kg/ngày (hỗn dịch uống 125 mg/5 ml hoặc 250 mg/5 ml) chia làm mỗi 8 tiếng hoặc 25 mg/kg/ngày (viên nhai 200 mg hoặc 400 mg; hỗn dịch 200 mg/5 ml hoặc 400 mg/5 ml) chia làm mỗi 12 tiếng.

Liều dùng dành cho trẻ bị viêm tai giữa cấp tính (gây ra do các chủng Streptococcus pneumoniae, nontypeable H influenzae, M catarrhalis): Bạn cho trẻ dùng 80 – 90 mg/kg/ngày chia làm mỗi 12 tiếng, dùng trong 10 ngày (hoặc 5 – 7 ngày ở trẻ trên 6 tuổi với thể nhẹ – trung bình).

Liều dùng dành cho trẻ bị viêm phổi mắc phải trong cộng đồng: Với thể vừa – nhẹ: bạn cho trẻ dùng 90 mg/kg/ngày, mỗi liều cách nhau 12 tiếng; không vượt quá 400 mg/ngày.

Liều dùng thông thường dành cho người lớn

Liều dùng Augmentin cho trẻ em

Dùng thuốc đúng liều và đủ thời gian được chỉ định.

Đối với thuốc dạng viên, bạn uống với một cốc nước đầy. Nên uống ở đầu bữa ăn để tránh gây rối loạn tiêu hóa và nên dùng thuốc trong thời điểm cố định mỗi ngày.

Đối với viên nén Augmentin, bạn nên được nuốt trọn cả viên.

Còn viên nhai Augmentin phải được nhai trước khi nuốt, không nuốt cả viên khi chưa nhai.

Bạn không nhai hoặc nghiền thuốc viên Augmentin dạng phóng thích kéo dài (Augmentin XR). Bạn có thể nuốt trọn cả viên hoặc bẻ thuốc làm đôi và uống cả 2 nửa cùng lúc.

Đối với những dạng dung dịch lỏng, cần lắc đều chai trước khi sử dụng

Đối với Augmentin dạng hỗn dịch, bạn nên lắc kĩ chai thuốc dạng lỏng trước khi đo liều. Bạn cũng nên sử dụng muỗng đong hoặc cốc đong thuốc chuyên dụng để lấy chính xác liều lượng cần dùng, không nên sử dụng muỗng ăn thông thường.

– Đối với bé dưới 3 tháng tuổi: Bạn cho trẻ dùng 30 mg/kg/ngày (hỗn dịch 125 mg/ 5ml hoặc viên nhai) chia làm mỗi 12 tiếng.

Cách sử dụng thuốc Augmentin

Điều đầu tiên là bạn phải đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng và phải tuân thủ theo mọi chỉ định của bác sĩ về liều lượng cũng như thời gian sử dụng.

Thời điểm thuốc phát huy tác dụng

Suy thận.

Tổn thương gan.

Hồng ban kèm theo sốt tăng bạch cầu hạt ở bệnh nhân đang sử dụng amoxycillin. Nên tránh sử dụng Augmentin nếu nghi ngờ có sốt tăng bạch cầu hạt.

Augmentin bột pha hỗn dịch gói 250mg và gói 500mg chứa 7,5mg và 15mg aspartame cho mỗi gói, do đó sử dụng thận trọng ở trẻ em có phenylketone niệu.

Augmentin thường cho tác dụng đỉnh điểm trong vòng 1,5 giờ sau khi dùng. Nhưng có thể mất đến 48 giờ sau khi dùng thuốc, bệnh mới có dấu hiệu cải thiện.

Thận trọng

Thận trọng khi dùng thuốc trong các trường hợp sau:

Tương tác thuốc

Cần thận trọng khi sử dụng kết hợp Augmentin với các loại thuốc khác

Không sử dụng cùng lúc với probenecid do việc sử dụng chung này có thể làm gia tăng và kéo dài nồng độ amoxicillin trong máu. Tuy nhiên nồng độ clavulanic acid không bị ảnh hưởng.

Như các kháng sinh phổ rộng khác, Augmentin nên được sử dụng rất cẩn thận ở bệnh nhân đang sử dụng liệu pháp chống đông máu, đang sử dụng một số loại thuốc làm loãng máu như warfarin (coumadin, jantoven).

Augmentin có thể làm giảm tác dụng của thuốc ngừa thai loại uống và bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ nếu bạn đang chưa muốn có thai.

Trường hợp phụ nữ có thai và cho con bú

Chưa có báo cáo nào về việc thuốc có thể gây sảy thai hay dị dạng thai nhi. Tuy nhiên, vì đây là thuốc kháng sinh, do đó, mẹ bầu nếu trong trường hợp cần thiết phải sử dụng thì nhất định phải xin chỉ định của bác sĩ.

Buồn nôn, ói mửa, tiêu chảy, phân sệt, khó tiêu, đau bụng. Nhiễm nấm Candida, viêm ruột… (rất hiếm)

Mề đay, hồng ban hiếm gặp, hồng. Hội chứng Steven-Johnson, hoại tử da do nhiễm độc, viêm da tróc vẩy và mụn mủ ngoài da toàn thân cấp tính cũng được ghi nhận hiếm gặp. Nếu xảy ra một trong những rối loạn kể trên thì không nên tiếp tục điều trị.

Tương tự các kháng sinh khác thuộc nhóm beta-lactam, Augmentin cũng gây phù mạch thần kinh, phản ứng phản vệ, hội chứng giống bệnh huyết nhanh và viêm mạch mẫn cảm cũng được ghi nhận.

Men gan tăng ở mức độ trung bình.

Viêm gan và vàng da rất hiếm. Những dấu hiệu và triệu chứng có thể xảy ra trong khi điều trị nhưng thường có thể phục hồi.

Trường hợp tử vong đã được ghi nhận, tuy nhiên, các trường hợp này rất hiếm gặp.

Bệnh lý gan được ghi nhận thường xảy ra ở nam giới, người lớn tuổi và ở bệnh nhân điều trị kéo dài.

Viêm thận kẽ hiếm gặp.

Giảm bạch cầu có hồi phục, giảm tiểu cầu có hồi phục và thiếu máu tán huyết được ghi nhận rất hiếm.

Co giật có thể xảy ra ở người suy chức năng nhận sử dụng liều cao.

Loại thuốc kháng sinh này có thể gây ra nhiều tác dụng phụ tuy là hiếm gặp nhưng rất nguy hiểm

Loại thuốc này được ghi nhận là có thể sử dụng cho phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú. Tuy nhiên, nếu trẻ sơ sinh có các biểu hiện như tiêu chảy, nổi ban, nhiễm nấm candida, hãy ngừng cho bé bú ngay. Đồng thời đưa bé tới gặp bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị thích hợp, vì các biểu hiện trên có thể do Augmentin gây ra.

Thuốc Augmentin có tác dụng phụ gì?

Trường hợp quên uống 1 liều Augmentin phải làm thế nào?

Khi quên mất không uống thuốc đúng giờ, bạn nên uống ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu sát giờ uống liều tiếp theo bạn mới nhớ ra thì nên bỏ qua liều đã quên và uống thuốc theo đúng kế hoạch.

Tránh uống gấp đôi liều hoặc uống gần nhau vì nó rất dễ gây ra tình trạng quá liều, sốc thuốc.

Trường hợp quá liều

Trường hợp quá liều Augmentin, bệnh nhân thường có các triệu chứng tiêu hoá, rối loạn cân bằng nước và điện giải. Khi ấy, bạn nên đến gặp bác sĩ để được điều trị thích hợp.

Có thể điều trị triệu chứng quá liều với sự theo dõi cân bằng nước và điện giải. Augmentin cũng có thể được loại khỏi tuần hoàn qua thẩm tách máu.

Một số ưu điểm của thuốc Augmentin

Nhược điểm của thuốc Augmentin là gây ra nhiều tác dụng phụ nguy hiểm

Augmentin có thể chống lại nhiều sinh vật hơn so với nhiều loại kháng sinh khác

Được sử dụng để điều trị rất nhiều các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm ở đường hô hấp, tai, xoang, da, đường tiểu, bao gồm: Các chủng phân lập beta-lactamase của Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, Staphylococcus aureus, Escherichia coli, Klebsiella và Enterobacter.

Augmentin 250mg dạng gói có giá 135.000 đồng/ hộp 12 gói

Augmentin 500/62.5 sac 500mg bột uống dạng gói 500mg có giá 200.000/ hộp 12 gói

Augmentin BD 625mg dạng viên có giá 212.000 đồng/ hộp 14 viên

Augmentin 875mg/125mg dạng viên nén cso giá 250.000 đồng

Augmentin BD 1g dạng viên có giá 320.000 đồng/ hộp 14 viên

Augmentin 1.2g – bột pha tiêm có giá 460.000 đồng/ hộp 10 lọ, mỗi lọ 1.2g

Augmentin sr 1000mg/62.5mg – viên nén phóng thích cosgais 680.000 đồng/ hộp 28 viên

Thuốc có ở dạng viên nén, viên nhai, viên nén phóng thích và dung dịch. Đồng thời cũng có 1 số hương vị hoa quả, phù hợp với nhiều đối tượng.

Giá Augmentin là bao nhiêu? Mua thuốc ở đâu?

Mức giá trên chỉ mang tính chất tham khảo. Giá bán có thể chênh lệch tùy vào điểm bán và thời điểm mua. Bạn có thể tìm mua các loại thuốc này tại các hiệu thuốc lớn trên toàn quốc.

Thuốc Augmentin 500Mg: Hướng Dẫn Sử Dụng, Tác Dụng, Liều Dùng &Amp; Giá Bán

Thuốc Augmentin 500mg là gì?

Thuốc Augmentin 500mg là Thuốc nhóm có thành phần Amoxicilin + acid clavulanic. Thuốc sản xuất bởi Glaxo Wellcome Production lưu hành ở Việt Nam và được đăng ký với SĐK VN-16487-13.

– Tên dược phẩm: Augmentin 500mg

– Phân loại: Thuốc

– Số đăng ký: VN-16487-13

– Doanh nghiệp sản xuất: Glaxo Wellcome Production

Thành phần

Amoxicilin + acid clavulanic

Thuốc Augmentin 500mg có chứa thành phần chính là Amoxicilin + acid clavulanic các hoạt chất khác và tá dược vừa đủ hàm lượng thuốc nhà cung sản xuất cung cấp.

Dạng thuốc và hàm lượng

– Dạng bào chế: Gói

– Đóng gói: Hộp 12 gói

– Hàm lượng: 500mg + 62,5mg

Cần xem kỹ dạng thuốc và hàm lượng ghi trên bao bì sản phẩm hoặc trong tờ hướng dẫn sử dụng để biết thông tin chính xác dạng thuốc và hàm lượng trong sản phẩm.

Tác dụng

Thuốc Augmentin 500mg có tác dụng gì?

Xem thông tin tác dụng của Thuốc Augmentin 500mg được quy định ở mục tác dụng, công dụng trong tờ hướng dẫn sử dụng Thuốc.

Tác dụng, công dụng Thuốc Augmentin 500mg trong trường hợp khác

Mỗi loại dược phẩm sản xuất đều có tác dụng chính để điều trị một số bệnh lý hay tình trạng cụ thể. Chính gì vậy chỉ sử dụng Thuốc Augmentin 500mg để điều trị các bênh lý hay tình trạng được quy định trong hướng dẫn sử dụng. Mặc dù Thuốc Augmentin 500mg có thể có một số tác dụng khác không được liệt kê trên nhãn đã được phê duyệt bạn chỉ sử dụng Thuốc này để điều trị một số bệnh lý khác khi có chỉ định của bác sĩ.

Chỉ định

Đối tượng sử dụng Thuốc Augmentin 500mg (dùng trong trường hợp nào)

Dùng Thuốc Augmentin 500mg trong trường hợp nào? Đọc kỹ thông tin chỉ định Thuốc Thuốc Augmentin 500mg trong tờ hướng dẫn sử dụng

Chống chỉ định

Đối tượng không được dùng Thuốc Augmentin 500mg

Không được dùng Thuốc Augmentin 500mg trong trường hợp nào? Đọc kỹ thông tin chống chỉ định Thuốc Thuốc Augmentin 500mg trong tờ hướng dẫn sử dụng

Liều lượng và cách dùng

Cách dùng Thuốc Augmentin 500mg

Mỗi loại thuốc, dược phẩm sản xuất theo dạng khác nhau và có cách dùng khác nhau theo đường dùng. Các đường dùng thuốc thông thường phân theo dạng thuốc là: thuốc uống, thuốc tiêm, thuốc dùng ngoài và thuốc đặt. Đọc kỹ hướng dẫn cách dùng Thuốc Augmentin 500mg ghi trên từ hướng dẫn sử dụng thuốc, không tự ý sử dụng thuốc theo đường dùng khác không ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng Thuốc Augmentin 500mg.

Liều lượng dùng Thuốc Augmentin 500mg

Nên nhớ rằng có rất nhiều yếu tố để quy định về liều lượng dùng thuốc. Thông thường sẽ phụ thuộc vào tình trạng, dạng thuốc và đối tượng sử dụng. Hãy luôn tuân thủ liều dùng được quy định trên tờ hướng dẫn sử dụng và theo chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ.

Liều dùng Thuốc Augmentin 500mg cho người lớn

Các quy định về liều dùng thuốc thường nhằm hướng dẫn cho đối tượng người lớn theo đường uống. Liều dùng các đường khác được quy định trong tờ hướng dẫn sử dụng. Không được tự ý thay đổi liều dùng thuốc khi chưa có ý kiến của bác sĩ, dược sĩ.

Liều dùng Thuốc Augmentin 500mg cho cho trẻ em

Các khác biệt của trẻ em so với người lớn như dược động học, dược lực học, tác dụng phụ… đặc biệt trẻ em là đối tượng không được phép đem vào thử nghiệm lâm sàng trước khi cấp phép lưu hành thuốc mới. Chính vì vậy dùng thuốc cho đối tượng trẻ em này cần rất cẩn trọng ngay cả với những thuốc chưa được cảnh báo.

Quá liều, quên liều, khẩn cấp

Xử lý trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều

Trong các trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều có biểu hiện nguy hiểm cần gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến Cơ sở Y tế địa phương gần nhất. Người thân cần cung cấp cho bác sĩ đơn thuốc đang dùng, các thuốc đang dùng bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Nên làm gì nếu quên một liều

Trong trường hợp bạn quên một liều khi đang trong quá trình dùng thuốc hãy dùng càng sớm càng tốt(thông thường có thể uống thuốc cách 1-2 giờ so với giờ được bác sĩ yêu cầu).Tuy nhiên, nếu thời gian đã gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm đã quy định. Lưu ý không dùng gấp đôi liều lượng đã quy định.

Thận trọng, cảnh báo và lưu ý

Lưu ý trước khi dùng Thuốc Augmentin 500mg

Sử dụng thuốc theo đúng toa hướng dẫn của bác sĩ. Không sử dụng thuốc nếu dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc có cảnh báo từ bác sĩ hoặc dược sĩ. Cẩn trọng sử dụng cho trẻ em, phụ nữ có thai, cho con bú hoặc vận hành máy móc.

Lưu ý dùng Thuốc Augmentin 500mg trong thời kỳ mang thai

Lưu ý chung trong thời kỳ mang thai: Thuốc được sử dụng trong thời kỳ thai nghén có thể gây tác dụng xấu(sảy thai, quái thai, dị tật thai nhi…) đến bất cứ giai đoạn phát triển nào của thai kỳ, đặc biệt là ba tháng đầu. Chính vì vậy tốt nhất là không nên dùng thuốc đối với phụ nữ có thai. Trong trường hợp bắt buộc phải dùng, cần tham khảo kỹ ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi quyết định.

Xem danh sách thuốc cần lưu ý trong thời kỳ mang thai

Lưu ý dùng thuốc Thuốc Augmentin 500mg trong thời kỳ cho con bú

Lưu ý chung trong thời kỳ cho con bú: Thuốc có thể truyền qua trẻ thông qua việc bú sữa mẹ. Tốt nhất là không nên hoặc hạn chế dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú. Rất nhiều loại thuốc chưa xác định hết các tác động của thuốc trong thời kỳ này bà mẹ cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Xem danh sách thuốc cần lưu ý trong thời kỳ cho con bú

Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ của Thuốc Augmentin 500mg

Các tác dụng phụ khác của Thuốc Augmentin 500mg

Tương tác thuốc

Khi sử dụng cùng một lúc hai hoặc nhiều thuốc thường dễ xảy ra tương tác thuốc dẫn đến hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng.

Tương tác Thuốc Augmentin 500mg với thuốc khác

Thuốc Augmentin 500mg có thể tương tác với những loại thuốc nào? Dành cho chuyên gia hoặc những người có kiến thức chuyên môn. Không tự ý nghiên cứu và áp dụng khi chưa có kiến thức chuyên môn

Tương tác Thuốc Augmentin 500mg với thực phẩm, đồ uống

Khi sử dụng thuốc với các loại thực phẩm hoặc rượu, bia, thuốc lá… do trong các loại thực phẩm, đồ uống đó có chứa các hoạt chất khác nên có thể ảnh hưởng gây hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng với thuốc. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ về việc dùng Thuốc Augmentin 500mg cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Dược lý và cơ chế tác dụng

Nội dung về dược lý và cơ chế tác dụng của Thuốc Augmentin 500mgchỉ dành cho chuyên gia hoặc những người có kiến thức chuyên môn. Không tự ý nghiên cứu và áp dụng nếu không có kiến thức chuyên môn

Dược động học

Thông tin dược động học Thuốc Augmentin 500mg chỉ dành cho chuyên gia hoặc những người có kiến thức chuyên môn. Không tự ý nghiên cứu và áp dụng nếu không có kiến thức chuyên môn

Độ ổn định và bảo quản thuốc

Nên bảo quản Thuốc Augmentin 500mg như thế nào

Nồng độ, hàm lượng, hoạt chất thuốc bị ảnh hưởng nếu bảo thuốc không tốt hoặc khi quá hạn sử dụng dẫn đến nguy hại khi sử dụng. Đọc kỹ thông tin bảo quản và hạn sử dụng thuốc được ghi trên vỏ sản phẩm và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. Thông thường các thuốc được bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và ánh sáng. Khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng nên tham khảo với bác sĩ, dược sĩ hoặc đơn vị xử lý rác để có cách tiêu hủy thuốc an toàn. Không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu.

Lưu ý khác về bảo quản Thuốc Augmentin 500mg

Lưu ý không để Thuốc Augmentin 500mg ở tầm với của trẻ em, tránh xa thú nuôi. Trước khi dùng Thuốc Augmentin 500mg, cần kiểm tra lại hạn sử dụng ghi trên vỏ sản phẩm, đặc biệt với những dược phẩm dự trữ tại nhà.

Giá bán và nơi bán

Thuốc Augmentin 500mg giá bao nhiêu?

Giá bán Thuốc Augmentin 500mg sẽ khác nhau ở các cơ sở kinh doanh thuốc. Liên hệ nhà thuốc, phòng khám, bệnh viện hoặc các cơ sở có giấy phép kinh doanh thuốc để cập nhật chính xác giá Thuốc Augmentin 500mg.

Tham khảo giá Thuốc Augmentin 500mg do doanh nghiệp xuất/doanh nghiệp đăng ký công bố:

Nơi bán Thuốc Augmentin 500mg

Mua Thuốc Augmentin 500mg ở đâu? Nếu bạn có giấy phép sử dụng thuốc hiện tại có thể mua thuốc online hoặc các nhà phân phối dược mỹ phẩm để mua sỉ Thuốc Augmentin 500mg. Với cá nhân có thể mua online các thuốc không kê toa hoặc các thực phẩm chức năng…Để mua trực tiếp hãy đến các nhà thuốc tư nhân, nhà thuốc bệnh viện, nhà thuốc phòng khám hoặc các cơ sở được phép kinh doanh thuốc gần nhất.

Enterogermina Là Thuốc Gì? Công Dụng Liều Dùng Và Tác Dụng Phụ?

Posted by Admin

Thuốc Enterogermina hay còn được gọi với cái tên Men vi sinh Men vi sinh Enterogermina chắc chắn không còn xa lạ đối với những bà mẹ bỉm sữa. Bởi thuốc Enterogermina được xem là vị cứu tinh giúp bạn có hệ tiêu hóa khỏe mạnh. Phòng ngừa rối loạn tạp khuẩn bên cạnh đó còn giúp cân bằng hệ vi khuẩn trong đường ruột.

Giới thiệu về thuốc Enterogermina

Thuốc Enterogermina là một loại thuốc thuộc nhóm thuốc về đường tiêu hóa. Được bào chế dưới dạng dung dịch uống và sản xuất bởi Sanofi – Synthelabo S.P.A của Ý.

Thuốc Enterogermina được sử dụng để chữa và phòng ngừa triệu chứng rối loạn hệ tạp khuẩn đường ruột. Bên cạnh đó thuốc còn giúp phục hồi cân bằng hệ vi khuẩn đường ruột trong quá trình điều trị bằng thuốc hóa trị liệu hoặc thuốc kháng sinh. Nhằm giúp cơ thể điều chỉnh hàm lượng vitamin trong trường hợp có thể có lượng vitamin không bình thường.

Chỉ định trong những trường hợp điều trị và phòng ngừa rối loạn hệ vi khuẩn đường ruột và bệnh lý kém hấp thu vitamin bội sinh.

Bên cạnh đó còn điều trị hỗ trợ để phục hồi hệ vi khuẩn đường ruột bị ảnh hưởng khi dùng thuốc chống kháng sinh hay hóa trị liệu.

Chỉ định trong các trường hợp tiêu hóa cấp và mãn tính ở trẻ em do nhiễm độc hoặc rối loạn vi khuẩn đường ruột và kém hấp thu vitamin.

Chống chỉ định với các trường hợp dị ứng với các thành phần của thuốc.

Thành phần của thuốc Enterogermina

Thành phần chính của Enterogermina là Bacillus clausii. Đây là một loại bào tử sinh sống trong đường ruột mà không gây nên bệnh.

Khi sử dụng thuốc thì Bacillus clausii sẽ đi qua hàng rào ruột một cách nguyên vẹn. Vào ống tiêu hóa và chuyển thành các tế bào dinh dưỡng và có khả năng trao đổi chất dạng hoạt động.

Liều dùng Enterogermina

Mỗi độ tuổi khác nhau sẽ phù hợp với những liều lượng khác nhau

Đối với người lớn: dùng từ 2 đến 3 lọ haowjc dùng từ 2 đến 3 viên một ngày.

Đối với trẻ em: Trẻ em trên 1 tháng tuổi có liều dùng thuốc tương từng từ đến 2 ống 1 ngày. Hay có thể uống theo liều thuốc mà bác sĩ đã chỉ định.

Cách dùng thuốc Enterogermina

Bệnh nhân nên sử dụng thuốc theo sự chỉ định của bác sĩ. Tùy thuộc vào từng loại thuốc sẽ có những cách sử dụng khác nhau, cụ thể:

Đối với thuốc Enterogermina dạng dung dung dịch nên xoắn vặn phần lắp rồi dùng. Dung dịch Enterogermina cần pha loãng với nước trước khi sử dụng. Khi mở nắp nên cố gắng sử dụng trong thời gian ngắn nhất do có thể gây ra tình trạng bị ô nhiễm.

Hơn nữa không nên sử dụng thuốc Enterogermina với liều thấp hoặc cao hơn. Hay kéo dài thời gian sử dụng thuốc khi chưa được bác sĩ chỉ định cụ thể. Có thể pha thuốc với nước, trà, sữa hay nước ép trái cây cho dễ uống.

Đối với thuốc Enterogermina dạng viêm nang thì nên uống với một ít nước hay những loại đồ uống khác.

Không nên sử dụng cho trẻ nhỏ thuốc Enterogermina bởi trẻ có thể gặp phải những vấn đề khi sử dụng thuốc này dạng viêm nang.

Tác dụng phụ của thuốc Enterogermina

Hiện vẫn chưa có tác dụng bất lợi nào của thuốc được báo cáo. Vì vậy trong bất kỳ trường hợp nào nếu bạn có dấu hiệu của bất kỳ phản ứng không mong muốn nào. Thì bạn nên báo cáo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ để có thể có những biện pháp chữa trị kịp thời.

Nếu bạn đang sử dụng thuốc Enterogermina cùng với thuốc kháng sinh. Nên uống thuốc này xen kẽ giữa các lần dùng kháng sinh để tránh ảnh hưởng đến chất lượng của thuốc.

Nên thận trọng đối với các trường hợp phụ nữ có thai và đang trong thời kỳ trong con bú.

Thuốc Enterogermina là thuốc đường tiêu hóa được bác sĩ kê đơn cho các trường hợp trẻ biếng ăn, suy kiệt cơ thể. Rối loạn tiêu hóa cấp và mãn tính, tốt cho đường ruột…

Sau đợt điều trị nếu bé đã ăn uống tốt trở lại nghĩ là hệ thống hóa của cơ thể có thể tự bài tiết ra các men tiêu hóa. Vì thế phụ huynh không nên lạm dụng thuốc mà cần kích thích trẻ ăn và tiêu hóa bằng chế độ dinh dưỡng.

Tương tác của thuốc Enterogermina

Hiện nay vẫn chưa có phát hiện nào về việc tương tác của thuốc Enterogermina với các thuốc khác.

Bảo quản thuốc Enterogermina

Để thuốc có thể phát huy tốt công dụng, bạn cần bảo quản thuốc thật tốt. Nên bảo quản thuốc Enterogermina ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không nên bảo quản thuốc trong phòng tắm, trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có các phương pháp bảo quản khác nhau.

Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi. Không nên vứt thuốc vào toilet hay đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu.

Paracetamol Là Thuốc Gì? Công Dụng, Liều Dùng Và Tác Dụng Phụ

Vui lòng nhấp vào để đánh giá

[Total:

1

Average:

5

]

Paracetamol (Acetaminophen), còn được gọi là Tylenol, là thuốc giảm đau được sử dụng phổ biến nhất trên toàn thế giới và được khuyến cáo là liệu pháp đầu tay trong điều kiện đau của Tổ chức Y tế Thế giới. Nó cũng được sử dụng cho tác dụng hạ sốt, thuốc có sẵn trong các hình thức bao gồm cả hình thức siro, viên nén thông thường, viên sủi, thuốc tiêm, và các hình thức khác. Để biết thêm nhiều thông tin về thuốc, NhaThuocGan xin gửi tới quý bạn đọc những thông tin cơ bản tham khảo về sản phẩm.

Thông tin cơ bản thuốc hạ sốt

Paracetamol

Nhóm thuốc: Thuốc giảm đau, hạ sốt

Tên hoạt chất: Paracetamol

Thương hiệu: Panadol, Efferalgan Codein, Efferalgan Paracetamol, Efferalgan, Efferalgan Vitamin C, Tatanol, Hapacol, Paracetamol, Acetaminophen

Dạng thuốc: Viên nén, thuốc đạn, dung dịch treo, gói để pha dung dịch, viên nén sủi bọt

Công thức: C8H9NO2

Điểm nóng chảy: 169 °C

Cơ chế chuyển hóa: Predominantly in the liver

Thời gian bán hủy: 1–4 giờ

Sự bài tiết: Nước tiểu (85–90%)

Chất chuyển hóa: APAP gluc, APAP sulfate, APAP GSH, APAP cys, NAPQI

ID IUPAC: N-(4-hydroxyphenyl)ethanamide, N-(4-hydroxyphenyl)acetamide

Paracetamol là thuốc gì? Công dụng của

Acetaminophen

ra sao?

Paracetamol (acetaminophen) là thuốc giảm đau và giảm sốt, sử dụng để điều trị nhiều tình trạng như đau đầu, đau cơ, viêm khớp, đau lưng, đau răng, cảm lạnh và sốt.

Acetaminophen cũng làm giảm đau trong viêm khớp nhẹ nhưng không có tác dụng đối với viêm và sưng khớp bên dưới. Hàm lượng thông thường sử dụng là paracetamol 500mg.

Paracetamol có nhiều dạng sử dụng với nhiều hàm lượng khác nhau như: Viên nén Paracetamol 500mg, Paracetamol 500mg viên nén sủi, Paracetamol 325mg viên nén, gói bột Paracetamol 150mg, viên đặt Paracetamol 300mg… Tùy vào từng độ tuổi và tình trạng bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định loại thuốc phù hợp nhất.

Chỉ định thuốc giảm đau Paracetamol với ai?

Paracetamol được dùng làm thuốc giảm đau và hạ sốt từ nhẹ đến vừa.

Điều trị các chứng đau do nguyên nhân khác nhau: Nhức đầu, đau nửa đầu, đau bụng kinh, đau dây thần kinh, đau nhức hệ xương cơ, đau răng.

Sốt do nhiễm khuẩn, viêm họng, viêm phế quản.

Làm giảm đau nhức và hạ sốt trong các trường hợp cảm lạnh, cảm cúm, sốt do virus.

Chống chỉ định Paracetamol thuốc với ai?

Quá mẫn cảm với thuốc.

Người bệnh suy gan hoặc thận nặng.

Thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase (G6PD).

Bệnh nhân nhiều lần thiếu máu.

Liều dùng Paracetamol bao nhiêu?

Liều dùng Paracetamol cho người lớn trong trường hợp giảm đau không được phép dùng không quá 10 ngày. Sau  bạn mà bệnh tình không thuyên giảm bạn nên đến gặp bác sĩ khám theo và tư vấn trực tiếp; không nên tự ý tiếp tục sử dụng thuốc Paracetamol.

Liều dùng Paracetamol để hạ sốt với thân nhiệt từ 38,5 độ C trở lên cũng không được dùng quá 3 ngày liên tục. Nếu quá 3 ngày mà chưa có dấu hiệu thuyên giảm bạn nên đến gặp bác sĩ càng sớm càng tốt.

Liều dùng cho người lớn

Người lớn uống 1-2 viên/lần x 2-3 lần/ngày.

Liều dùng paracetamol cho trẻ em

Trẻ em từ 7-11 tuổi: Uống 1 viên/lần x 2-3 lần/ngày.

Trẻ em từ 3-6 tuổi: Uống 1/2 viên /lần x 2-3 lần/ngày.

Quá liều và cách xử trí

Hình thức uống và trực tràng: Tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp hoặc liên hệ với bác sĩ của bạn trong trường hợp quá liều với Paracetamol.

Tiêm: Vì thuốc này được quản lý trong bệnh viện ho ặc lâm sàng bởi một chuyên gia chăm sóc sức khỏe có trình độ, nên khả năng quá liều là rất thấp.

Tuy nhiên, điều trị y tế khẩn cấp sẽ được bác sĩ bắt đầu nếu nghi ngờ quá liều.

Mất liều và cách xử trí

Dạng uống và trực tràng: Vì paracetamol được dùng khi cần thiết, nên khả năng thiếu một liều là rất thấp.

Nếu bạn đang dùng một chế độ dùng thuốc theo lịch trình của thuốc này, nên bỏ liều càng sớm càng tốt.

Bạn nên bỏ qua liều đã quên nếu đã đến lúc dùng liều theo lịch tiếp theo và đừng tăng gấp đôi liều để bù cho người đã bỏ lỡ.

Cách dùng

thuốc Paracetamol

thế nào?

Không sử dụng nhiều thuốc này hơn khuyến cáo. Một quá liều paracetamol có thể gây ra tác hại nghiêm trọng.

Lượng tối đa cho người lớn là 1 gram (1000 mg) mỗi liều và 4 gram (4000 mg) mỗi ngày. Sử dụng nhiều paracetamol có thể gây tổn thương cho gan của bạn.

Nếu bạn uống nhiều hơn ba loại đồ uống có cồn mỗi ngày, hãy nói chuyện với bác sĩ trước khi dùng paracetamol và không bao giờ sử dụng quá 2 gram (2000 mg) mỗi ngày.

Nếu bạn đang điều trị cho trẻ, hãy sử dụng một dạng paracetamol dành cho trẻ em. Cẩn thận làm theo hướng dẫn dùng thuốc trên nhãn thuốc. Không dùng thuốc cho trẻ dưới 2 tuổi mà không có lời khuyên của bác sĩ.

Thành phần paracetamol bao gồm những gì?

Hoạt chất (thành phần làm cho máy tính bảng hoạt động) là 500mgparacetamol.

Các thành phần khác là ngô pregelatinised tinh bột, tinh bột ngô, axit stearic.

Paracetamol là những viên màu trắng, không tráng.

Không phải tất cả các kích cỡ gói có thể được bán trên thị trường.

Tác dụng phụ Paracetamol là gì?

Những tác dụng phụ thường gặp của thuốc paracetamol:

Tăng aspartate aminotransferase.

Buồn nôn.

Nôn.

xuất huyết sau phẫu thuật.

Thiếu máu.

Phát ban, ngứa.

Khó thở ,thở khò khè, ho.

Nhức đầu , chóng mặt.

Một số tác dụng phụ xảy ra hiếm hoi

Phân có máu hoặc đen, hắc ín, nước tiểu có máu hoặc đục.

Sốt có hoặc không có ớn lạnh, đau ở lưng.

Xuất hiện các đốm đỏ trên da, phát ban da, nổi mề đay hoặc ngứa.

Đau họng, lở loét, loét hoặc đốm trắng trên môi hoặc trong miệng.

Lượng nước tiểu giảm đột ngột, chảy máu bất thường hoặc bầm tím.

Mệt mỏi bất thường hoặc yếu, mắt vàng hoặc da.

Gan

Thường gặp (1% đến 10%): Tăng aspartate aminotransferase.

Hiếm (dưới 0,1%): Tăng transaminase gan.

Tiêu hóa

Rất phổ biến (10% trở lên): Buồn nôn (lên đến 34%), Nôn (lên đến 15%).

Thường gặp (1% đến 10%): Đau bụng , tiêu chảy, táo bón, khó tiêu , bụng to.

Huyết học

Thường gặp (1% đến 10%): Thiếu máu, xuất huyết sau phẫu thuật

Rất hiếm (dưới 0,01%): Giảm tiểu cầu , giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính.

Da liễu

Thường gặp (1% đến 10%): Phát ban, ngứa.

Hiếm gặp (dưới 0,1%): Các phản ứng da nghiêm trọng như viêm mủ màng cứng tổng quát cấp tính, hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì độc hại.

Rất hiếm (dưới 0,01%): Phản ứng pemphigoid , nổi mẩn đỏ, hội chứng Lyell.

Hô hấp

Thường gặp (1% đến 10%): Khó thở , âm thanh hơi thở bất thường, phù phổi , thiếu oxy, tràn dịch màng phổi , hành lang, thở khò khè, ho.

Tim mạch

Thường gặp (1% đến 10%): Phù ngoại biên , tăng huyết áp, hạ huyết áp , nhịp tim nhanh , đau ngực.

Chuyển hóa

Thường gặp (1% đến 10%): Hạ kali máu , tăng đường huyết.

Hệ thần kinh

Thường gặp (1% đến 10%): Nhức đầu , chóng mặt.

Tần suất không được báo cáo : Dystonia.

Cơ xương khớp

Thường gặp (1% đến 10%): Co thắt cơ bắp, trismus.

Tâm thần

Thường gặp (1% đến 10%): Mất ngủ , lo lắng.

Bộ phận sinh dục

Thường gặp (1% đến 10%): thiểu niệu.

Địa phương

Thường gặp (1% đến 10%): Đau tại chỗ tiêm truyền, phản ứng tại chỗ tiêm.

Mắt

Thường gặp (1% đến 10%): Phù ngoại biên.

Khác

Thường gặp (1% đến 10%): Pyrexia, mệt mỏi.

Hiếm (0,01% đến 0,1%): Khó chịu.

Paracetamol tương tác với thuốc nào?

Phân loại tương tác thuốc

Chính: Có ý nghĩa lâm sàng cao. Tránh kết hợp; nguy cơ của sự tương tác lớn hơn lợi ích.

Vừa phải: Có ý nghĩa lâm sàng vừa phải. Thường tránh kết hợp; chỉ sử dụng trong những trường hợp đặc biệt

Phụ: Có ý nghĩa lâm sàng tối thiểu. Giảm thiểu rủi ro; đánh giá rủi ro và xem xét một loại thuốc thay thế, thực hiện các bước để tránh rủi ro tương tác hoặc lập kế hoạch giám sát.

Không xác định: Không có thông tin tương tác có sẵn.

Các loại thuốc tương tác với Paracetamol

Aspirin , Aspirin Sức mạnh thấp (aspirin), Benadryl (diphenhydramine)

Cafein, Canxi 600 D (canxi / vitamin d), Codein, Ibuprofen

Colace, Cymbalta (duloxetine), Diclofenac, Eliquis (apixaban)

Dầu cá (axit béo không bão hòa đa omega-3), Flonase (flnomasone mũi)

Hydrocodone, Lasix (furosemide), Lyrica (pregabalin), Meloxicam

Metoprolol Succinate ER (metoprolol), Metoprolol Tartrate (metoprolol)

Sữa Magnesia (magiê hydroxit), MiraLAX (polyethylen glycol 3350)

Chất nhầy (guaifenesin), Naproxen

Norco (acetaminophen / hydrocodone), Oxycodone

ProAir HFA (albuterol), Synthroid (levothyroxin)

Vitamin B12 (cyanocobalamin), Vitamin C (axit ascobic), Vitamin D3 (cholecalciferol)

Xarelto (Rivaroxaban), Zoloft (sertraline), Zyrtec (cetirizine)

Acetaminophen tương tác rượu, thực phẩm

Có 1 tương tác rượu / thực phẩm với acetaminophen

Acetaminophen tương tác bệnh

Có 3 tương tác bệnh với acetaminophen, bao gồm: nghiện rượu, bệnh gan, PKU

Mang thai và cho con bú

Thai kỳ

Thuốc này không được biết là gây ra bất kỳ tác hại nào cho thai nhi, nhưng chỉ nên được sử dụng sau khi tham khảo ý kiến ​​bác sĩ.

Dùng thuốc uống nên được ưu tiên hơn đường truyền tĩnh mạch.

Cho con bú

Thuốc này an toàn để sử dụng trong thời gian cho con bú.

Nên tham khảo ý kiến ​​bác sĩ trước khi dùng thuốc này.

Theo dõi trẻ sơ sinh về bất kỳ tác dụng phụ không mong muốn và báo cáo bất kỳ tỷ lệ phát ban trên da hoặc tiêu chảy ở trẻ sơ sinh cho bác sĩ ngay lập tức.

Cách bảo quản viên Paracetamol

Giữ thuốc này ra khỏi tầm nhìn và tầm với của bọn trẻ.

Bảo quản dưới 25 ° C ở nơi khô ráo, được bảo vệ khỏi ánh sáng.

Không sử dụng thuốc này sau khi hết hạn được ghi trên nhãn, thùng hoặc chai.

Các ngày hết hạn đề cập đến ngày cuối cùng của tháng đó.

Đừng vứt bỏ bất kỳ loại thuốc nào thông qua nước thải hoặc chất thải sinh hoạt.

Yêu cầu của bạn dược sĩ làm thế nào để vứt bỏ thuốc bạn không còn yêu cầu. Những biện pháp này sẽ giúp bảo vệ môi trường.

Bác sỹ Vũ Trường Khanh

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi thường gặp khi sử dụng Paracetamol?

Hỏi: Liều dùng paracetamol cho trẻ như thế nào?

Trả lời:

Các thuốc có thành phần Paracetamol là lựa chọn hàng đầu để hạ sốt cho trẻ do độ an toàn cao và ít tác dụng phụ.

Đối với trẻ em liều thường tính theo mg thuốc/kg cân nặng của trẻ, cách mỗi 6 giờ uống một lần, không quá 5 lần/ ngày. Liều uống: trung bình từ 10 – 15 mg/ kg thể trọng/ lần.

Tổng liều tối đa không quá 60 mg/ kg thể trọng/ 24 giờ. Trường hợp trẻ bị suy thận, khoảng cách giữa các lần dùng thuốc tối thiểu là 8 giờ.

Câu hỏi 2: Nhân viên văn phòng hay bị nhức đầu, phải làm thế nào?

Trả lời:

Khi bị đau đầu có thể sử dụng một số thuốc giảm đau. Thông dụng nhất là paracetamol, được dùng để giảm đau tạm thời trong điều trị chứng đau đầu nhẹ và vừa.

Thuốc được dùng theo đường uống với các dạng thuốc như viên nén, viên sủi, gói thuốc bột. Khi dùng cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng về liều lượng cho từng đối tượng. Nếu còn đau thì 4-6 giờ sau mới được uống nhắc lại.

Câu hỏi 3: Paracetamol có làm mất sữa không?

Trả lời:

Paracetamol là thuốc giảm đau, hạ sốt thường được sử dụng khi đau ốm, cảm cúm. Loại thuốc này qua sữa mẹ khá ít, chỉ khoảng 6% ở liều thường dùng.

Vì vậy, Paracetamol được xem là một trong những loại thuốc an toàn với người mẹ đang cho con bú.

Câu hỏi 4: Một số tên thương hiệu nào khác Paracetamol?

Trả lời:

Acamol (Teva), Aceta Elixir, Aceta Tablets, Acetalgin, Actamin, Actimol, Algotropyl, Alvedon, Aminofen, Anacin-3, Anhiba, Apacet, Banesin, Calpol, Conacetol, Dafalgan, Dapa X-S, Disprol, Dolprone, Dymadon, Dypap, Enelfa, Febridol, Febrilix, Finimal, Gelocatil, Genapap, Genebs, Injectapap, Liquiprin, Napafen, Oraphen-PD, Paldesic, Panofen, Paraspen, Parmol, Redutemp, Rounox, Salzone, Snaplets-FR, St. Joseph Fever Reducer, Suppap, Tapanol, Valorin

Câu hỏi 5: Thuốc Paracetamol gây ngộ độc cho gan đúng ko?

Trả lời: Paracetamol (hay acetaminophen) là thuốc hạ nhiệt thông dụng, bán không cần đơn đã đành mà cả người dùng và nhiều thầy thuốc cũng cho là thuốc rất “lành”. Ngoài ra, thuốc có chống chỉ định với những người bị rối loạn chức năng gan.

Lý do thuốc gây ngộ độc cho gan là do không ít người đã tự ý sử dụng thuốc vời liều dùng cao hay dùng nhiều biệt dược cùng chứa paracetamol với mong muốn cắt sốt hay giảm đau nhanh hoặc uống nhầm thuốc… sẽ dẫn đến ngộ độc, nhất là những người có bệnh ở gan.

Câu hỏi 6: Công dụng, chỉ định và chống chỉ định của thuốc Paracetamol như thế nào

Trả lời: Công dụng của Paracetamol:

Paracetamol là thuốc giảm đau , hạ sốt,

paracetamol khong có tác dụng chống viêm . không gây kích ứng miên mạc dạ dày va ít gây tai biến do dị ứng

tác dụng không mong muốn

liều cao kéo dài có thể gây tổn thương GAN

Chỉ định:

sốt cao, cảm cúm, nhức đâu, đau dây thần kinh, đau mình mẩy đau cơ.

Chống chỉ định:

suy gan, thận nặng.

Nguồn tham khảo thuốc Paracetamol

Nguồn tham khảo thuốc Paracetamol

Share this:

Facebook

Twitter

LinkedIn

Pinterest

Bạn đang đọc nội dung bài viết Augmentin Là Thuốc Gì? Công Dụng, Liều Dùng, Tác Dụng Phụ Và Giá Bán trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!