Đề Xuất 1/2023 # Augmentin 1G: Tác Dụng, Liều Dùng Và Những Lưu Ý Khi Sử Dụng # Top 8 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 1/2023 # Augmentin 1G: Tác Dụng, Liều Dùng Và Những Lưu Ý Khi Sử Dụng # Top 8 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Augmentin 1G: Tác Dụng, Liều Dùng Và Những Lưu Ý Khi Sử Dụng mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Thành phần hoạt chất của Augmentin

Augmentin thuộc nhóm kháng sinh penicillin. Thành phần của Augmentin gồm 2 hoạt chất chính:

– Amoxicillin (dạng amoxicilin trihydrat): tác dụng chống lại vi khuẩn.

– Clavulanate (dạng kali clavulanate): tác dụng ức chế beta-lactamase, chống lại các chủng vi khuẩn có khả năng kháng penicillin.

Mỗi đơn vị thuốc Augmentin 1g chứa 875mg amoxicillin và 125mg Clavulanate.

Augmentin 1g là một loại kháng sinh phổ rộng

2. Tác dụng trị bệnh của Augmentin

Kháng sinh Augmentin có tác dụng tốt và được dùng trong điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn, đặc biệt thường dùng để điều trị ngắn hạn. Hoạt chất amoxicillin/clavulanate tác dụng tới các vị trí nhiễm trùng sau:

– Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như: viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan tái phát.

– Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới trong các bệnh lý viêm phổi thùy, viêm phế quản mạn tính, viêm phế quản phổi.

– Nhiễm khuẩn da.

– Nhiễm khuẩn xương khớp, viêm tủy xương.

– Nhiễm khuẩn đường tiết niệu – sinh dục trong bệnh viêm niệu đạo, viêm bàng quang, viêm cầu thận – bể thận, nhiễm khuẩn sinh dục.

– Nhiễm khuẩn khác do sảy thai, sau nạo phá thai, nhiễm khuẩn trong ổ bụng, nhiễm trùng sau khi sinh,…

Có thể thấy, Augmentin 1g được ứng dụng khá phổ biến trong điều trị các bệnh nhiễm trùng vi khuẩn gây ra.

Augmentin 1g dùng trong điều trị bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn

3. Liều dùng điều trị với kháng sinh Augmentin

Liều dùng Augmentin điều trị phụ thuộc vào độ tuổi, cân nặng, tình trạng nhiễm khuẩn, chức năng thận và khả năng đáp ứng thuốc. Bác sĩ sẽ dựa trên các yếu tố này để kê đơn sử dụng Augmentin điều trị phù hợp với bệnh nhân. Bạn đọc có thể tham khảo liều điều trị Augmentin như sau:

3.1. Dành cho người lớn

Khuyến cáo của nhà sản xuất : nhiễm khuẩn nặng dùng 1 viên augmentin 1g/lần x 2 lần/ngày.

3.2. Dành cho người cao tuổi

Dùng liều tương tự như người lớn, không chỉnh liều.

3.3. Các đối tượng đặc biệt

Những người mắc bệnh thận hoặc có dấu hiệu suy thận cần điều chỉnh liều phù hợp.

Với bệnh nhân bị thẩm phân máu, cần pha liều augmentin 250mg/31.25 mg dạng bột thành dung dịch uống.

Augmentin 1g là dạng viên uống, bệnh nhân không nhai hoặc nghiền nhuyễn để uống mà cần nuốt cả viên hoặc bẻ đôi viên để nuốt. Việc nhai hoặc nghiền nhuyễn cũng ảnh hưởng đến tính khả dụng của thuốc.

Nên sử dụng Augmentin ở đầu bữa ăn để tránh nguy cơ thuốc không được dung nạp qua đường tiêu hóa. Ngoài ra, cần lưu ý sử dụng Augmentin và các thuốc kháng sinh khác theo chỉ định bác sĩ, không dùng quá 14 ngày nếu không có hướng dẫn bác sĩ.

4. Lưu ý khi dùng Augmentin

4.1. Tác dụng phụ có thể gặp

Không phải tất cả người sử dụng Augmentin đều gặp phải tác dụng phụ, nếu có hãy sớm báo cho bác sĩ để được xử lý:

– Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng, phổ biến như nhiễm nấm candida trên da và niêm mạc.

– Rối loạn máu và hệ bạch huyết: giảm bạch cầu có hồi phục, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt có hồi phục, thiếu máu tan máu (ít gặp).

– Rối loạn hệ miễn dịch: phù mạch thần kinh, phản vệ, viêm mạch quá mẫn, hội chứng giống bệnh huyết thanh (ít gặp).

– Rối loạn hệ thần kinh: gây chóng mặt, đau đầu, nặng hơn là chứng tăng động có hồi phục, co giật. Thường gặp ở người dùng Augmentin liều cao hoặc bị suy giảm chức năng thận.

– Rối loạn gan mật: Chỉ số AST hoặc ALT tăng vừa phải, viêm da, vàng da ứ mật.

Augmentin có thể gây tác dụng phụ tiêu chảy, buồn nôn

– Rối loạn đường tiêu hóa: Tiêu chảy, nôn, buồn nôn, khó tiêu, viêm đại tràng, lưỡi lông đen,…

– Rối loạn thận và tiết niệu: viêm thận kẽ, tinh thể niệu.

– Rối loạn da và mô dưới da: ngứa, mề đay, ban trên da, hồng ban đa dạng, hoại tử thượng bì nhiễm độc,…

4.2. Tương tác thuốc

Thuốc Augmentin có thể tương tác với một số thuốc như: Allopurinol, Probenecid, Thuốc tránh thai kết hợp đường uống. Tương tác thuốc làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của tác dụng phụ.

Để tránh tương tác thuốc, bệnh nhân nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem danh sách thuốc sử dụng.

4.3. Sử dụng Augmentin ở phụ nữ mang thai

Không tự ý sử dụng Augmentin và các dạng chế phẩm khác của Augmentin khi không có chỉ định từ bác sĩ.

4.4. Cảnh báo khi sử dụng Augmentin

Cần lưu ý tuyệt đối không sử dụng Augmentin nếu có tiền sử dị ứng với các thành phần của thuốc (cụ thể là hoạt chất clavulanate và amoxicillin) hoặc từng gặp vấn đề về gan do sử dụng Augmentin.

Ngoài ra, bệnh nhân có tiền sử dị ứng thuốc cloxacillin (faclacin, tazam), amoxicillin (spamox, curam, aumoxtine), penicillin (ospen, benzathin penicillin), ampicillin (unasyn, bipisyn, nerusyn) cũng không được dùng Augmentin.

Lưu ý sử dụng Augmentin khi có chỉ định bác sĩ

Sử dụng kháng sinh Augmentin kéo dài cũng có thể gây tăng sinh vi khuẩn nhạy cảm. Do đó, nếu sử dụng Augmentin điều trị kéo dài hơn 14 ngày theo chỉ định, cần kiểm tra chức năng gan, thận và chức năng tạo máu định kỳ.

Augmentin 1g là thuốc khá phổ biến và hiệu quả trong điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn, tuy nhiên không phải ai cũng đáp ứng điều trị tốt với thuốc. Các trường hợp quá mẫn, gặp tác dụng phụ khi sử dụng thuốc hoặc không đáp ứng tốt, bác sĩ sẽ xem xét sử dụng kháng sinh khác thay thế.

Nếu có thắc mắc cần giải đáp thêm, hãy liên hệ với MEDLATEC để được tư vấn hỗ trợ qua tổng đài 1900 56 56 56.

Thuốc Augmentin 500 Mg/ 62.5 Mg: Liều Dùng &Amp; Lưu Ý, Hướng Dẫn Sử Dụng, Tác Dụng Phụ

Thuốc Augmentin 500 mg/ 62.5 mg là thuốc, dùng trong điều trị ngắn hạn các nhiễm khuẩn gây bởi các vi khuẩn nhạy cảm với Amoxicillin- Clavulanate.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký tên Augmentin 500 mg/ 62.5 mg

Dạng trình bày

Thuốc Augmentin 500 mg/ 62.5 mg được bào chế thành bột pha hỗn dịch uống.

Quy cách đóng gói

Thuốc Augmentin 500 mg/ 62.5 mg được đóng gói theo hình thức 1 hộp x 12 gói.

Phân loại

Thuốc Augmentin 500 mg/ 62.5 mg là thuốc ETC – Thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Số đăng ký là VN-16487-13

Thời hạn sử dụng

Thuốc Augmentin 500 mg/ 62.5 mg có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuấ.

Nơi sản xuất

Glaxo Wellcome Production – Pháp.

Địa chỉ: Terras 2, Zone Industrielle de la Peyenniere 53100 Mayenne. France.

Thành phần của thuốc Augmentin 500 mg/ 62.5 mg

Thành phần chính: Amoxicillin 500 mg, Clavulanic Acid 62,5 mg.

Tá dược khác: Crospovidone, Hydrated Precipitated Silica, Peach – Lemon – Strawberry Flavour (Orange, Bergamot và Lemon Oils, Vanillin, Butylated Hydroxyanisole (E320), Maltodextrin), Aspartame (E951).

Công dụng của Augmentin 500 mg/ 62.5 mg trong việc điều trị bệnh

Thuốc Augmentin 500 mg/ 62.5 mg dùng trong điều trị ngắn hạn các nhiễm khuẩn gây bởi các vi khuẩn nhạy cảm với Amoxicillin- Clavulanate:

Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (bao gồm tai – mũi – họng): viêm Amidal, viêm xoang, viêm tai giữa.

Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: đợt cấp của viêm phế quản mạn, viêm phổi thùy, viêm phổi phế quản.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu – sinh dục: viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm thận, bể thận.

Nhiễm khuẩn da và mô mềm.

Nhiễm khuẩn xương và khớp: Viêm tủy xương.

Các nhiễm khuẩn khác như: nạo thai nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn trong sản khoa, nhiễm khuẩn trong ổ bụng.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Augmentin 500 mg/ 62.5 mg

Cách sử dụng

Thuốc Augmentin 500 mg/ 62.5 mg sử dụng qua đường thuốc.

Uống thuốc vào đầu bữa ăn để hạn chế tối đa khả năng không dung nạp qua đường tiêu hóa.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân sử dụng thuốc theo chỉ định bác sĩ.

Liều dùng

Thuốc được chỉ định sử dụng tùy vào từng đối tượng:

– Người lớn:

Nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa: 1000/ 125 mg x 2 lần/ ngày.

Nhiễm khuẩn nặng: 1000/ 125 mg x 3 lần/ ngày.

– Trẻ em:

Liều dùng được thể hiện theo tuổi của trẻ hoặc dưới dạng mg/ kg/ ngày (dùng 2 hoặc 3 lần mỗi ngày).

Trẻ em nặng từ 40 kg trở lên nên được kê toa theo khuyến cáo dành cho người lớn.

– Trẻ em dưới 12 tuổi:

40 mg/ 5 mg/ kg/ ngày tới 80 mg/ 10mg/ kg/ ngày (không quá 3000 mg/ 375 mg mỗi ngày) chia 3 lần, tùy thuộc vào mức độ nặng của nhiễm khuẩn.

Thời gian điều trị tùy thuộc vào đáp ứng của bệnh nhân. Một số loại nhiễm khuẩn (ví dụ như viêm tủy xương) cần thời gian điều trị dài hơn.

– Trẻ sinh non:

Không có liều khuyến cáo dùng cho trẻ sinh non.

– Người già:

Không cần chỉnh liều,dùng liều như người lớn.

Nếu có dấu hiệu suy thận, nên điều chỉnh liều dùng theo bệnh nhân suy thận.

– Suy thận:

Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân có độ thanh thải Creatinin (CrCl) lớn hơn 30 ml/ phút.

Ở bệnh nhân có độ thanh thải Creatinin dưới 30 ml/phút, không khuyến cáo dùng với tỷ lệ Amoxicillin và Acid Clavulanic là 8:1, do không có khuyến cáo điều chỉnh liều.

– Suy gan:

Thận trọng khi kê toa, nên định kỳ kiểm tra chức năng gan.

Không đủ dữ liệu để đưa ra liều khuyến cáo.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Augmentin 500 mg/ 62.5 mg

Chống chỉ định

Thuốc Augmentin 500 mg/ 62.5 mg chống chỉ định đối với bệnh nhân dị ứng nhóm Beta – Lactam (các Penicilin, Cephalosporin).

Chú ý đến người bệnh có tiền sử vàng da/ rối loạn chức năng gan do dùng Amoxicilin và Clavulanate.

Tác dụng phụ

Thuốc Augmentin 500 mg/ 62.5 mg có thể gây nên những tác dụng không mong muốn như:

– Nhiễm khuẩn và nhiễm kí sinh trùng:

Phổ biến: Nhiễm nấm Candida trên da và niêm mạc.

– Rối loạn hệ máu và bạch huyết:

Hiếm: Giảm bạch cầu có hồi phục (kể cả giảm bạch cầu trung tính) và giảm tiểu cầu.

Rất hiếm: Mất bạch cầu hạt có hồi phục và thiếu máu tan máu. Kéo dài thời gian chảy máu và thời gian Prothrombin.

– Rối loạn hệ miễn dịch:

Rất hiếm: Phù mạch thần kinh, phản vệ, hội chứng giống bệnh huyết thanh, viêm mạch quá mẫn.

– Rối loạn hệ thần kinh:

Không phổ biến: Chóng mặt, đau đầu.

Rất hiếm: Chứng tăng động có hồi phục và co giật. Có thể xuất hiện co giật ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc dùng liều cao.

– Rối loạn đường tiêu hóa:

Phổ biến: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn.

Không phổ biến: Khó tiêu.

Rất hiếm: Viêm đại tràng do kháng sinh, lưỡi lông đen, thay đổi màu răng ở trẻ em.

– Rối loạn gan mật:

Không phổ biến: Đã ghi nhận tăng vừa phải AST và ALT ở những bệnh nhân điều trị với kháng sinh nhóm Beta-Lactam.

Rất hiếm: Viêm gan và vàng da ứ mật. Những biến có này đã được ghi nhận khi sử dụng các Penicillin và Cephalosporin khác.

– Rối loạn da và mô dưới da:

Không phổ biến: Ban trên da, ngứa, mày đay.

Hiếm: Hồng ban đa dạng.

Rất hiếm: Hội chứng Stevens – Johnson, hoại tử thương bì nhiễm độc, viêm da bóng nước bong vầy và mụn mủ ngoại ban toàn thân cấp tính (AGEP).

– Rối loạn thận và tiết niệu

Rất hiếm: Viêm thận kẽ, tinh thể niệu.

Xử lý khi quá liều

Triệu chứng và dấu hiệu: Các triệu chứng trên đường tiêu hóa và rối loạn cân bằng nước điện giải có thể là biểu hiện của quá liều.

Điều trị: Có thể điều trị triệu chứng cho các biểu hiện trên đường tiêu hóa với lưu ý về cân bằng nước và điện giải.Thuốc Augmentin 500 mg/ 62.5 mg có thể được loại bỏ khỏi vòng tuần hoàn bằng thẫm phân máu.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin cách xử lý khi quên liều thuốc Augmentin 500 mg/ 62.5 mg đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin các biểu hiện sau khi dùng thuốc Augmentin 500 mg/ 62.5 mg đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc cần được bảo quản ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng và nhiệt độ không quá 30ºC.

Thời gian bảo quản

Thuốc có hạn sử dụng 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Không sử dụng thuốc quá hạn sử dụng.

Thông tin mua thuốc

Nơi mua thuốc Augmentin 500 mg/ 62.5 mg

Hiện nay, thuốc được bán ở các trung tâm y tế, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế với các mức giá dao động tùy từng đơn vị hoặc thuốc cũng có thể được tìm mua trực tuyến với giá ổn định tại Chợ y tế xanh.

Giá bán

Giá thuốc Augmentin 500 mg/ 62.5 mg thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này. Người mua nên thận trọng để tìm mua thuốc ở những chỗ bán uy tín, chất lượng với giá cả hợp lý.

Thông tin tham khảo

Dược động học

Hai thành phần của Augmentin, Amoxicillin va Acid Clavulanic được phân ly hoàn toàn trong dung dịch nước ở pH sinh lý. Cả hai thành phần đều được hấp thu tốt và nhanh khi dùng đường uống. Nồng độ Amoxicillin trong huyết thanh đạt được khi dùng Augmentin cũng tương tự như khi uống Amoxicillin riêng lẻ với liều tương đương.

Sau khi dùng thuốc theo đường tĩnh mạch, có thể phát hiện nồng độ điều trị của Amoxicillin và Acid Clavulanic trong mô và dịch kẽ. Nồng độ điều trị của cả hai chất này đều được tìm thấy trong túi mật, mô bụng, da, mỡ và mô cơ.

Cả Amoxicillin và Acid Clavulanic đều không gắn kết nhiều với Protein, các nghiên cứu cho thấy khoảng 25% Acid Clavulanic và 18% Amoxicillin của toàn bộ lượng thuốc trong huyết tương gắn kết với Protein.

Amoxicillin có thể được phát hiện trong sữa mẹ. Clavulanate cũng được phát hiện trong sữa dưới dạng vết.

Các nghiên cứu về khả năng sinh sản trên động vật đã cho thấy cả Amoxicillin Clavulanic đều thấm qua nhau thai.

Amoxicillin được bài tiết một phần qua nước tiểu dưới dạng Acid Penicilloic bất hoạt với lượng tương đương 10 – 25% liều khởi đầu. Trên người, Acid Clavulanic được chuyển hóa chủ yếu thành 2,5 – dihydro – 4 – (2 – Hydroxyethyl) – 5 – Oxo -1H – Pyrrole – 3 – Carboxylic Acid và 1 – Amino – 4 – Hydroxy – Butan – 2 – One, và được thải trừ qua nước tiểu, phân.

Cũng như các Penicillin khác, Amoxicillin thải trừ chủ yếu qua thận, trong khi Clavulanate thải trừ cả qua thận và không qua thận.

Khoảng 60-70% Amoxicillin và khoảng 40-65% Acid Clavulanic được bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiêu trong vòng 6 giờ đầu sau khi uống liều đơn viên nén 250/ 125 mg hoặc 500/ 125 mg.

Dùng phối hợp với Probenecid làm chậm sự thải trừ Amoxicillin nhưng không làm chậm sự thải trừ qua thận của Acid Clavulanic.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Thuốc Omega 3 Kapseln: Công Dụng, Liều Dùng Và Lưu Ý Khi Sử Dụng

Trong bài viết này, nhà thuốc Lưu Anh giới thiệu đến các bạn sản phẩm Omega 3 Kapseln được sản xuất bởi Công ty Euro Vital Pharma GMBH – Đức, được cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm số 25034/2015/ATTP-XNCB.

Omega 3 Kapseln là sản phẩm gì?

Omega 3 Kapseln là sản phẩm có tác dụng bổ sung vitamin, DHA, các chất béo không no thiết yếu có thành phần chính bao gồm:

Hỗn hợp dầu cá (bao gồm cả dầu cá hồi và dầu cá biển) với hàm lượng 500mg

Acid béo Omega-3 với hàm lượng 150mg

EPA với hàm lượng 80mg

DHA với hàm lượng 50mg

Vitamin E với hàm lượng 0,6mg.

Dạng bào chế: viên nang mềm

Quy cách đóng gói: Mỗi hộp sản phẩm Omega 3 Kapseln có 6 vỉ, mỗi vỉ có 20 viên nang mềm.

Bảo quản Omega 3 Kapseln ở nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp, để xa tầm với của trẻ em.

Sản phẩm Omega 3 Kapseln giá bao nhiêu? bán ở đâu?

Sản phẩm Omega 3 Kapseln giá 300.000 đồng 1 hộp 120 viên bán tại nhà thuốc Lưu Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc.

Femifortil được sản xuất tại Công ty NATUR PRODUKT PHARMA SP 10.0.- BA LAN

Fersen. Sản xuất bởi công ty ValueMed Pharma – Ý

Mosismin. Sản xuất bởi công ty SS Pharm. Co., Ltd. – Hàn Quốc

Omega 3 Kapseln có tác dụng gì?

Omega 3 Kapseln được sử dụng với các tác dụng:

Bổ sung các chất béo từ dầu cá hồi – các chất béo không no cần thiết cho người bệnh tim, người bệnh huyết áp cao hoặc đái tháo đường

Bổ sung dầu cá omega 3 giúp hạ thấp chỉ số mỡ máu, tăng cường sức đề kháng, hạn chế tình trạng đi ngoài ở bệnh nhân viêm ruột; tái tạo và phục hồi xương khớp đồng thời giúp da khỏe và săn chắc

Bổ sung DHA, vitamin E và acid béo omega 3 – EPA giúp cung cấp chất dinh dưỡng nuôi tim, hỗ trợ giảm nồng độ mỡ xấu trong máu, nhờ đó giảm thiểu nguy cơ gặp các biến chứng trên tim và não bộ

Hạn chế quá trình oxy hóa và lão hóa, nhất là đối với phụ nữ; cung cấp đủ độ ẩm cho da, tránh khỏi hiện tượng khô da, da xấu

Cần thiết cho sự phát triển nhanh và bền vững trí não của trẻ em; giúp mắt khỏe và sáng, giảm tình trạng mỏi mắt, giảm nguy cơ cận thị

Liều dùng và Cách dùng sản phẩm Omega 3 Kapseln như thế nào?

Sản phẩm có thể dùng bằng cách uống trực tiếp.

Liều dùng dành cho người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên: mỗi lần uống 1 viên, mỗi ngày uống 3 lần

Omega 3 Kapseln liệu có tốt không?

Người sử dụng sản phẩm có thể hoàn toàn yên tâm về chất lượng bởi:

Sản phẩm được sản xuất tại Đức – Một quốc gia rất nghiêm ngặt trong các quy định về quản lí chất lượng

Chiết xuất từ nguồn nguyên liệu cá hồi và cá biển chất lượng cao

Đã được tin dùng tại Đức và nhiều quốc gia châu Âu khác

Không sử dụng sản phẩm Omega 3 Kapseln khi nào?

Không sử dụng sản phẩm Omega 3 Kapseln cho người có tiền sử mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc.

Thận trọng khi sử dụng Omega 3 Kapseln

Thực phẩm chức năng không thể mang tới hiệu quả ngay khi sử dụng trong những lần đầu. Cần sử dụng kiên trì sản phẩm thì mới đạt được hiệu quả như mong muốn.

Trong quá trình điều trị, bệnh nhân cần tuân thủ theo chỉ định, không tự ý tăng hay giảm liều lượng quy định để nhanh có hiệu quả.

Nếu bạn có bệnh mạn tính yêu cầu dùng thuốc kéo dài như bệnh tim mạch, dị ứng… hãy cho bác sĩ và dược sĩ biết để được tư vấn và thay đổi liều dùng nếu cần thiết.

Trong thời gian điều trị, bệnh nhân cần hạn chế tối đa các loại thức ăn hay đồ uống có chứa cồn hoặc chất kích thích.

Lưu ý:

Với các sản phẩm hết hạn sử dụng hoặc xuất hiện các biểu hiện lạ trên sản phẩm như mốc, đổi màu, chảy nước thì không nên sử dụng tiếp.

Tránh để sản phẩm ở những nơi có ánh nắng trực tiếp chiếu vào hoặc nơi có độ ẩm cao.

Không để sản phẩm gần nơi trẻ em chơi đùa, tránh trường hợp trẻ em có thể nghịch và vô tình uống phải.

Tác dụng không mong muốn khi sử dụng sản phẩm Omega 3 Kapseln

Chưa có ghi nhận về tác dụng phụ đối với sản phẩm này.

Bệnh nhân cần thông báo ngay cho bác sĩ, dược sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng sản phẩm Omega 3 Kapseln.

Người lái xe và vận hành máy móc có dùng sản phẩm Omega 3 Kapseln được không?

Omega 3 Kapseln có thể dùng cho người lái xe và vận hành máy móc do sản phẩm không gây ảnh hưởng đến tâm thần và sự tập trung.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng sản phẩm Omega 3 Kapseln được không?

Tốt nhất nên thận trọng nếu đang cân nhắc sử dụng sản phẩm cho phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang trong thời gian cho con bú. Để có quyết định chính xác, bệnh nhân nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi quyết định sử dụng sản phẩm.

Tương tác với các thuốc khác

Omega 3 Kapseln khi vào cơ thể, có thể xảy ra tương tác với một số thuốc dùng đường uống khác, ảnh hưởng đến tác dụng của các thuốc đó cũng như có thể làm tăng nguy cơ và mức độ của tác dụng phụ.

Điều cần làm là bệnh nhân hãy liệt kê các thuốc hoặc thực phẩm chức năng đang sử dụng vào thời điểm này để bác sĩ có thể biết và tư vấn để tránh tương tác thuốc không mong muốn.

Quá liều, quên liều và cách xử trí

Triệu chứng: Cho đến nay, chúng tôi chưa ghi nhận triệu chứng do bệnh nhân uống quá liều sản phẩm. Tuy nhiên, để đề phòng các độc tính trên thận hay gan thì người sử dụng nên sử dụng một cách khoa học, tuân thủ theo liều lượng quy định của sản phẩm

Xử trí: Theo dõi nếu các biểu hiện nhẹ; tuy nhiên nên đề phòng vì sốc phản vệ thường có diễn biến rất nhanh. Bệnh nhân cần được đưa đến bệnh viện sớm để có hướng xử trí an toàn.

Quên liều: Nếu liều quên chưa cách quá xa liều dùng đúng thì bệnh nhân nên uống bổ sung ngay liều đó. Trong trường hợp thời gian bỏ liều đã quá lâu thì bệnh nhân nên uống liều tiếp theo như bình thường và duy trì tiếp tục.

Không nên bỏ liều quá 2 lần liên tiếp.

Lưu ý: Sản phẩm Omega 3 Kapseln là thực phẩm chức năng, không có tác dụng thay thế thuốc điều trị bệnh. Hiệu quả của sản phẩm cần thời gian và tùy theo cơ địa mỗi người

Thuốc Omeprazol: Tác Dụng, Liều Dùng Và Những Chú Ý Quan Trọng Khi Sử Dụng

Omeprazol được dùng rộng rãi trong lĩnh vực y tế nhờ nhiều ưu điểm mà ít loại thuốc nào có được. Thuốc phát huy tác dụng ức chế bài tiết acid của dạ dày nhờ khả năng hồi phục hệ enzym hydro – kali adenosine triphosphatase. Bên cạnh đó, thuốc cũng phát huy hiệu quả nhanh, kéo dài nên thường được bác sĩ chỉ định cho bệnh nhân.

Thuốc giúp chữa lành tổn thương dạ dày và thực quản do axit, giúp ngăn ngừa các vết loét và có thể giúp ngăn ngừa ung thư thực quản. Thuốc omeprazol được chỉ định dùng trong các trường hợp gặp vấn đề về dạ dày và thực quản như viêm loét, trào ngược, hội chứng Zollinger – Ellison, nhiễm trùng do vi khuẩn…

Ngoài ra, thuốc còn giúp làm giảm các triệu chứng của bệnh như khó nuốt, ho dai dẳng, ợ nóng… hiệu quả.

Thành phần của thuốc bao gồm các hoạt chất: Dinatri hydrogen orthophosphate, Natri lauryl sulfat, Calci carbonat, Đường, Mannitol, Starch, Hydroxypropyl Methylcellulose E5, Methacrylic Acid copolymer (L-30D), Diethylphtalat, Talc, Titan Dioxit, Natri hydroxyd, Tween 80, Polyvinyl povidone K30, Natri methylparaben, Natri propyl paraben.

Thông thường, thuốc được dùng điều trị các bệnh lý sau:

Tiêu diệt Helicobacter pylori (phối hợp cùng với kháng sinh).

Điều trị hội chứng Zollinger – Ellison.

Bệnh trào ngược dịch dạ dày – thực quản ( gồm bệnh thực quản Barrett).

Điều trị viêm loét dạ dày – tá tràng lành tính.

Liều dùng thuốc Omeprazol

Thông thường, liều dùng thuốc omeprazol phụ thuộc phần lớn vào tình trạng bệnh của bệnh nhân. Để đảm bảo thuốc mang đến hiệu quả tốt nhất và ngăn ngừa tác dụng phụ, bệnh nhân nên tuân theo chỉ định của bác sĩ. Tuy nhiên, đa số trường hợp sử dụng thuốc theo liều lượng như sau:

Đối với người mắc bệnh loét tá tràng: Người lớn dùng omeprazol 20mg 1 ngày 1 lần trước bữa ăn, trong vòng 4-8 tuần.

Đối với người mắc bệnh loét dạ dày: Người lớn dùng omeprazol 40mg 1 ngày 1 lần trước bữa ăn, trong vòng 4-8 tuần.

Đối với người mắc bệnh loét thực quản: Người lớn dùng omeprazol hàm lượng 20mg 1 ngày 1 lần trước bữa ăn. Có thể tăng liều lượng lên 40mg theo chỉ dẫn của bác sĩ nếu người bệnh có thể dung nạp.

Đối với người mắc bệnh trào ngược thực quản: Trong 4-8 tuần đầu, người lớn dùng omeprazol 20mg 1 ngày 1 lần trước bữa ăn. Sau thời gian đó, dùng duy trì 10-20mg omeprazol mỗi ngày.

Đối với người mắc hội chứng Zollinger – Ellison, đau nội tiết, bệnh tế bào mast: Thời gian đầu, dùng omeprazol 60mg 1 ngày 1 lần, có thể có sự điều chỉnh tùy vào tình trạng của mỗi bệnh nhân. Với liều duy trì, dùng 120mg omeprazol chia làm 3 lần 1 ngày.

Đối với người mắc chứng khó tiêu: Người lớn dùng omeprazol 20mg mỗi ngày để ngăn ngừa chứng ợ nóng, khó tiêu. Dùng liên tục trong vòng 14 ngày.

Thuốc omeprazol chủ yếu dành cho đối tượng là người lớn. Trong trường hợp trẻ em sử dụng loại thuốc này cần tham khảo ý kiến của bác sĩ, tránh trường hợp tự ý dùng gây hại cho sức khỏe người bệnh.

Những tác dụng phụ có thể gặp phải khi sử dụng thuốc omeprazol

Trong quá trình sử dụng thuốc omeprazol, nếu người bệnh không tuân theo chỉ định của bác sĩ hoặc dị ứng với thành phần của thuốc, rất có thể sẽ gặp phải một trong số các trường hợp sau:

Rối loạn cảm giác, mất ngủ, chóng mặt, mệt mỏi.

Nổi mề đay, mẩn ngứa, phát ban.

Nhức đầu, buồn ngủ, buồn nôn, nôn mửa , đau bụng, táo bón, đầy hơi, chướng bụng.

Giảm các tế bào máu, ngoại biên, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu.

Bị lú lẫn có hồi phục, trầm cảm, dễ kích động, ảo giác ở người cao tuổi và đặc biệt là ở người bị rối loạn thính giác.

Co thắt phế quản.

Ðau khớp, đau cơ, ngực to ở đàn ông,

Nhiễm nấm Candida, viêm thận kẽ, viêm dạ dày, khô miệng.

Bệnh não ở người suy gan, viêm gan vàng da hoặc không vàng da .

Tăng transaminase tạm thời.

Ðổ nhiều mồ hôi, phù ngoại biên, phù mạch, sốt cao, phản vệ.

Khi gặp phải một trong các trường hợp trên, nên lập tức đưa bệnh nhân đi cấp cứu, đề phòng biến chứng xấu có thể xảy ra. Bên cạnh đó, không nên tiếp tục sử dụng thuốc khi bạn thấy xuất hiện những phản ứng phụ này.

Thận trọng khi dùng thuốc omeprazol

Có một số lưu ý khi dùng thuốc omeprazol được bác sĩ khuyên dùng đối với bệnh nhân như:

Trước khi cho người bị loét dạ dày dùng omeprazol, phải loại trừ khả năng bị u ác tính. Trong trường hợp này không nên sử dụng thuốc omeprazol.

Sử dụng các chất ức chế bơm protein cùng với omeprazol có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa.

Thuốc chứa sucrose, bệnh nhân mắc chứng rối loạn di truyền về dung nạp fructose, rối loạn hấp thu glucose – galactose, hoặc thiếu hụt enzym sucrose – isomaltase không nên dùng thuốc này.

Người vận hành máy móc, tàu xe không nên sử dụng loại thuốc này vì có khả năng gây buồn ngủ.

Giá thuốc Omeprazol như thế nào?

Hiện nay, thuốc omeprazol được bán phổ biến tại các hiệu thuốc. Tuy nhiên, không phải ở đâu cũng có mức giá như nhau. Người bệnh cần cẩn trọng để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng.

Tùy vào dạng thuốc, hàm lượng thuốc và nhà sản xuất mà giá cả omeprazol có sự chênh lệch. Cụ thể:

Ở dạng viên nang, có omeprazol 5mg, 10mg, 20mg và omeprazol 40mg.

Ở dạng hỗn dịch, có omeprazol 2,5mg, 10mg và 25mg.

Theo khảo sát thị trường, một hộp omeprazol DHG 20mg 3 vỉ x 10 viên do công ty TNHH MTV Dược phẩm DHG sản xuất có giá khoảng 27.000 đồng. Một hộp omeprazol 40mg 3 vỉ x 10 viên do công ty cổ phần Dược phẩm TV.Pharm sản xuất có giá 48.000 đồng.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Augmentin 1G: Tác Dụng, Liều Dùng Và Những Lưu Ý Khi Sử Dụng trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!