Đề Xuất 12/2022 # 342 Câu Trắc Nghiệm Kinh Tế Vi Mô – P3 / 2023 # Top 13 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 12/2022 # 342 Câu Trắc Nghiệm Kinh Tế Vi Mô – P3 / 2023 # Top 13 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về 342 Câu Trắc Nghiệm Kinh Tế Vi Mô – P3 / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm ôn tập Kinh tế vi mô có đáp án kèm theo. Nội dung bao gồm 342 câu hỏi trắc nghiệm đa lựa chọn, được phân thành 10 chương. Ngoài ra, trong mỗi chương còn có các câu hỏi trắc nghiệm dạng nhiều lựa chọn, câu hỏi đúng sai, cụ thể như sau: 1. Những vấn đề chung (68 câu với 19 câu đúng/sai) 2. Cung và cầu (125 câu với 61 câu đúng/sai) 3. Tiêu dùng (81 câu với 35 câu đúng/sai) 4. Sản xuất và chi phí (57 câu với 29 câu đúng/sai) 5. Cạnh tranh hoàn hảo (71 câu với 35 câu đúng/sai) 6. Độc quyền (22 câu với 11 câu đúng/sai) 7. Cạnh tranh độc quyền (74 câu với 35 câu đúng/sai) 8. Độc quyền tập đoàn (33 câu với 15 câu đúng/sai) 9. Cung và cầu lao động (34 câu với 15 câu đúng/sai) 10. Vai trò của chính phủ (71 câu với 39 câu đúng/sai)

Phần nội dung bên dưới là phần trắc nghiệm của chương 3, mời các bạn tham gia ôn tập.

MICRO_2_C3_1: Giả định rằng không có tiết kiệm hay đi vay, và thu nhập của người tiêu dùng là cố định, ràng buộc ngân sách của người đó: ○ Xác định tập hợp các cơ hội của người đó ○ Chỉ ra rằng tổng chi tiêu không thể vượt quá tổng thu nhập ○ Biểu thị lợi ích cận biên giảm dần ○ Tất cả ● a và b

MICRO_2_C3_2: Giả sử rằng vé xem phim là 2$ và giá một cái bánh là 4$. Sự đánh đổi giữa hai hàng hóa này là: ○ Một cái bánh lấy một vé xem phim ● Hai vé xem phim lấy một cái bánh ○ Hai cái bánh lấy một vé xem phim ○ 2$ một vé xem phim ○ Không câu nào đúng

MICRO_2_C3_3: Lợi ích cận biên của một hàng hóa chỉ ra: ○ Rằng tính hữu ích của hàng hóa là có hạn ● Sự sẵn sàng thanh toán cho một đơn vị bổ sung ○ Rằng hàng hóa đó là khan hiếm ○ Rằng độ dốc của đường ngân sách là giá tương đối ○ Không câu nào đúng

MICRO_2_C3_4: Ích lợi cận biên giảm dần có nghĩa là: ○ Tính hữu ích của hàng hóa là có hạn ● Sự sẵn sàng thanh toán cho một đơn vị bổ sung giảm khi tiêu dùng nhiều hàng hóa đó hơn ○ Hàng hóa đó là khan hiếm ○ Độ dốc của đường ngân sách nhỏ hơn khi tiêu dùng nhiều hàng hóa đó hơn ○ Không câu nào đúng

MICRO_2_C3_5: Nếu Long sẵn sàng thanh toán 100$ cho một cái máy pha cà phê và 120$ cho hai cái máy đó thì lợi ích cận biên của cái máy thứ hai là: ● 20$ ○ 120$ ○ 100$ ○ 60$ ○ 50$

MICRO_2_C3_6: Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng, ràng buộc ngân sách của người tiêu dùng ● Dịch chuyển ra ngoài và song song với đường ngân sách ban đầu ○ Quay và trở nên dốc hơn ○ Quay và trở nên thoải hơn ○ Dịch chuyển vào trong và song song với đường ngân sách ban đầu ○ Không câu nào đúng

MICRO_2_C3_7: Thay đổi phần trăm trong lượng cầu do thay đổi 1% trong thu nhập gây ra là: ○ 1 ○ Lớn hơn 0 ● Co dãn của cầu theo thu nhập ○ Co dãn của cầu theo giá ○ Không câu nào đúng

MICRO_2_C3_8: Nếu phần thu nhập mà một cá nhân chi vào một hàng hóa giảm khi thu nhập của người đó tăng thì co dãn của cầu theo thu nhập là: ○ Lớn hơn 1 ○ Giữa 0 và 1 ○ 0 ● Nhỏ hơn 0 ○ Không thể nói gì từ thông tin trên

MICRO_2_C3_9: Trong dài hạn ○ Co dãn của cầu theo giá lớn hơn trong ngân sách ○ Co dãn của cầu theo thu nhập lớn hơn trong ngắn hạn ○ Co dãn của cầu theo giá nhỏ hơn trong ngắn hạn ○ Co dãn của cầu theo thu nhập hơn trong ngắn hạn ● Không câu nào đúng

MICRO_2_C3_10: Khi giá của một hàng hóa (biểu thị trên trục hoành) giảm thì ràng buộc ngân sách ● Quay và trở nên thoải hơn ○ Quay và trở nên dốc hơn ○ Dịch chuyển ra ngoài và song song với đường ngân sách ban đầu ○ Dịch chuyển vào trong và song song với đường ngân sách ban đầu ○ Không câu nào đúng

MICRO_2_C3_11: Nếu cầu về một hàng hóa giảm khi thu nhập giảm thì ● Hàng hóa đó là hàng hóa bình thường ○ Hàng hóa đó là hàng hóa cấp thấphải ○ Co dãn của cầu theo thu nhập nhỏ hơn 0 ○ Co dãn của cầu theo thu nhập giữa 0 và 1 ○ b và c

MICRO_2_C3_12: Khi giá của một hàng hóa giảm, ảnh hưởng thay thế ● Khuyến khích cá nhân tiêu dùng hàng hóa đó nhiều hơn ○ Khuyến khích cá nhân tiêu dùng hàng hóa đó ít hơn ○ Dẫn đến tiêu dùng nhiều hơn nếu hàng hóa đó là hàng hóa thứ cấp, ít hơn nếu hàng hóa đó là hàng hóa bình thường ○ Dẫn đến tiêu dùng ít hơn nếu hàng hóa đó là hàng hóa thứ cấp, nhiều hơn nếu hàng hóa đó là hàng hóa bình thường ○ a và c

MICRO_2_C3_13: Khi giá một hàng hóa giảm, ảnh hưởng thu nhập ○ Khuyến khích cá nhân tiêu dùng hàng hóa đó nhiều hơn ○ Khuyến khích cá nhân tiêu dùng hàng hóa đó ít hơn ○ Dẫn đến tiêu dùng nhiều hơn nếu hàng hóa đó là hàng hóa thứ cấp, ít hơn nếu hàng hóa đó là hàng hóa bình thường ● Dẫn đến tiêu dùng ít hơn nếu hàng hóa đó là hàng hóa thứ cấp, nhiều hơn nếu hàng hóa đó là hàng hóa bình thường ○ a và c

MICRO_2_C3_14: Nếu giá của hàng hóa giảm và cầu về một hàng hóa khác tăng thì các hàng hóa đó là: ○ Thứ cấp ● Bổ sung ○ Thay thế ○ Bình thường ○ b và c

MICRO_2_C3_15: Nếu giá của hàng hóa tăng và cầu về một hàng hóa khác tăng thì các hàng hóa đó là: ○ Thứ cấp ○ Bổ sung ● Thay thế ○ Bình thường ○ b và c

MICRO_2_C3_16: Đối với hàng hóa bình thường khi thu nhập tăng: ○ Đường ngân sách dịch chuyển song song ra ngoài ● Đường cầu dịch chuyển sang phải ○ Lượng cầu tăng ○ Chi nhiều tiền hơn vào hàng hóa đó ○ Tất cả đều đúng

MICRO_2_C3_17: Đối với hàng hóa bình thường khi thu nhập tăng: ○ Ảnh hưởng thay thế khuyến khích tiêu dùng ít hơn ○ Ảnh hưởng thu nhập khuyến khích tiêu dùng ít hơn ○ Cầu về các hàng hóa thay thế tăng ○ Cầu về các hàng hóa bổ sung giảm ● Tất cả đều đúng

MICRO_2_C3_18: Đối với hàng hóa thứ cấp khi giá tăng ○ Ảnh hưởng thay thế khuyến khích tiêu dùng ít hơn ○ Ảnh hưởng thu nhập khuyến khích tiêu dùng ít hơn ○ Ảnh hưởng thu nhập khuyến khích tiêu dùng nhiều hơn ○ Lượng cầu giảm ● a và c

MICRO_2_C3_19: Độ dốc của đường ngân sách phụ thuộc vào ● Giá tương đối của các hàng hóa ○ Thu nhập của người tiêu dùng ○ Sự sẵn có của các hàng hóa thay thế ○ Hàng hóa đó là hàng hóa bình thường hay thứ cấp ○ a và b

MICRO_2_C3_20: Nếu những người sở hữu không cho bán tài nguyên của họ thì ● Tài nguyên không thể đến được những người sử dụng giá trị cao nhất ○ Những người sở hữu sẽ không hành động một cách hợp lý ○ Những sự lựa chọn của họ không bị giới hạn bởi các tập hợp cơ hội ○ Thị trường sẽ là cạnh tranh hoàn hảo ○ Không câu nào đúng

Kinh Tế Vi Mô 1 / 2023

Thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng hoá của nhà sản xuất sẽ làm cho:

Vì: Đánh thuế như vậy sẽ làm tăng chi phí sản xuất và do đó làm giảm cung đối với hàng hóa.

Thị trường sản phẩm A có hàm cung và cầu như sau: Ps = 10 + Qs và Pd = 100 – Qd.

Nếu nhà nước đánh thuế t = 10/ sản phẩm, xác định phần thuế mà người tiêu dùng phải chịu/ sản phẩm?

Vì: Xác định điểm cân bằng trước và sau khi chính phủ đánh thuế. Phần tăng giá chính là phần mà người tiêu dùng gánh chịu.

Thu nhập tăng 10% làm cho lượng cầu tăng 5%. Co giãn của cầu theo thu nhập là:

Vì: Tính hệ số co giãn của cầu theo thu nhập theo công thức phần trăm thay đổi của lượng cầu chia cho phần trăm thay đổi của thu nhập.

Một nhà độc quyền có hàm chi phí TC = Q2 + 2Q + 100 và đối diện với hàm cầu P = 122 – Q. Phần mất không nhà độc quyền gây ra đối với xã hội là (DWL):

Vì: Độc quyền luôn quyết định sản xuất theo nguyên tắc MR = MC.

Ta cần tính MR từ hàm cầu và MC từ hàm chi phí đã cho. Từ đó xác định được sản lượng và giá bán. Xác định giá bán và sản lượng bằng nguyên tắc P = MC. Sau đó so sánh 2 quyết định này để tính toán DWL.

Tăng giá một đầu vào cố định sẽ làm cho:

đường tổng chi phí trung bình dịch chuyển lên trên.

Vì: Giá đầu vào cố định tăng sẽ làm tăng chi phí cố định (FC) và do đó sẽ tác động đến ATC mà không tác động đến AVC.

Chi phí cố định của một hãng là 100$. Nếu tổng chi phí sản xuất một đơn vị sản phẩm là 200$ và tổng chi phí sản xuất 2 đơn vị sản phẩm là 310$, chi phí cận biên của đơn vị sản phẩm thứ 2 là:

Vì: Tính chi phí cận biên theo công thức:

Nếu một nhà độc quyền đang sản xuất tại mức sản lượng tại đó chi phí cận biên lớn hơn doanh thu cận biên, nhà độc quyền nên:

tăng giá và giảm sản lượng.

Vì: Độc quyền luôn quyết định sản xuất theo nguyên tắc MR = MC.

Mời bạn tham khảo 10.000 câu trắc nghiệm Kinh Tế Vi Mô: Tại đây

Bài Tập Lớn Kinh Tế Vi Mô Cần Cho Sinh Viên Kinh Tế / 2023

Bài tập lớn Kinh tế vi mô cần cho sinh viên kinh tế

Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

Kinh tế học vi mô là một phân ngành chủ của kinh tế học chuyên nghiên cứu về hành vi kinh tế của các cá nhân (gồm người tiêu dùng, nhà sản xuất hay một ngành kinh tế nào đó), là một môn khoa học kinh tế về sự lựa chọn tối ưu các vần đề kinh tế cơ bản của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.

Kinh tế học vi mô là nền tảng cho nhiều chuyên ngành của kinh tế học như kinh tế công cộng, kinh tế phúc lợi, thương mại Quốc tế, lý thuyết tổ chức ngành, địa lý kinh tế, …

Một trong những mục tiêu nghiên cứu của Kinh tế học vi mô là phân tích cơ chế thị trường thiết lập ra giá cả tương đối cho các mặt hàng, dịch vụ và sự phân phối các nguồn tài nguyên giới hạn giữa nhiều cách sử dụng khác nhau. Kinh tế vi mô phân tích thất bại của thị trường khi thị trường không vận hành hiệu quả, cũng như miêu tả cần có trong lý thuyết cho việc cạnh tranh hoàn hảo. Ngoài ra còn trang bị các công cụ nâng cao trong phân tích tổng quát.

Chính vì thế Kinh tế học vi mô là một môn học vô cùng quan trọng với sinh viên nhóm ngành kinh tế. Việc học và nghiên cứu môn học này sẽ giúp bạn yêu thích môn học cũng như hiểu rõ hơn vể ngành nghề mà mình đã lựa chọn.

Bài tập lớn là một loại bài tập tổng hợp bao gồm nhiều ý nhỏ nhằm giải quyết nhiều mặt của một vấn đề. Bài tập lớn Kinh tế vi mô gồm có 2 phần là:

Phần lý thuyết, sẽ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về môn học kinh tế vi mô, củng cố, nâng cao những nhận thức về lý luận, phương pháp luận, nắm bắt được các quy luật như: quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh, sự lựa chọn tối ưu… để vận dụng và giải quyết những vấn đề cụ thể trong hoạt động Kinh tế vi mô nói chung và hoạt động của một doanh nghiệp nói riêng.

Phần bài tập, sẽ giúp sinh viên giải thích, phân tính và chứng minh các tình huống xảy ra trong hoạt động vi mô của doanh nghiệp cũng như việc xử lý các tình huống đó một cách tối ưu trong những điều kiện cho phép.

Hy vọng rằng sau khi làm xong bài tập lớn kinh tế vi mô này các bạn sẽ rút ra được những điều bổ ích để có thể áp dụng cho thực tế sau này.

1. Giới thiệu chung về môn học vi mô

a. Đối tượng và nội dung cơ bản của Kinh tế học vi mô

Kinh tế học vi mô là một nhánh của kinh tế học đi sâu nghiên cứu hành vi của các chủ thể, các bộ phận kinh tế riêng biệt các thị trường, các hộ gia đình và các hãng kinh doanh. Kinh tế vi mô cũng quan tâm đến tác động qua lại giữa hành vi của người tiêu dùng và các hãng để hình thành thị trường và các ngành để quá trình phân tích được đơn giản.

Kinh tế vĩ mô là một nhánh của kinh tế học tập trung nghiên cứu các hoạt động của nền kinh tế dưới góc độ tổng thể. Nó đề cập tới các tiêu chí tổng thể như: tốc độ tăng trưởng, lạm phát, thất nghiệp, thu nhập quốc dân…

Þ Kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô tuy khác nhau nhưng đều là những nội dung quan trọng của kinh tế học, không thể chia cắt nhau, mà bổ sung cho nhau, tạo thành hệ thống kiến thức kinh tế thị trường có sự điêù tiết của nhà nước. Vì vậy kinh tế vĩ mô tạo hành lang, tạo môi trường, tạo đIều kiện cho kinh tế vi mô phát triển. Trong thực tiễn kinh tế và quản lý kinh tế nếu chỉ giải quyết các vấn đề kinh tế vi mô, quản lý kinh tế vi mô hay quản lý sản xuất kinh doanh, mà không có sự đIều chỉnh cần thiết của kinh tế vĩ mô, quản lý vĩ mô hay quản lý nhà nước về kinh tế thì rất khó có thể nắm bắt và điều chỉnh được nền kinh tế.

b. Đối tượng và nội dung cơ bản của kinh tế học vi mô

Kinh tế vi mô là một môn khoa học kinh tế, một môn khoa học cơ bản cung cấp kiến thức lý luận và phương pháp kinh tế cho các môn quản lý doanh nghiệp trong ngành kinh tế quốc dân. Nó là khoa học về sự lựa chọn hoạt động kinh tế vi mô trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.

Kinh tế học vi mô nghiên cứu tính quy luật, xu thế vận động tất yếu của các hoạt động kinh tế vi mô, những khuyết tật của kinh tế thị trường và vai trò của sự điều tiết. Do đó kinh tế vi mô là sự lựa chọn để giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản của một doanh nghiệp, một tế bào kinh tế: sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai. Để giải quyết được những yêu cầu trên kinh tế vi mô sẽ nghiên cứu tập trung vào một số nội dung quan trọng nhất như vấn đề kinh tế cơ bản: cung và cầu, cạnh tranh và độc quyền, cầu về hành hoá: cung và cầu về lao động, sản xuất và chi phí, lợi nhuận và quyết định cung cấp; hạn chế của kinh tế thị trường và sự can thiệp của chính phủ; doanh nghiệp nhà nước và tư nhân hoá.

Những vấn đề cơ bản của doanh nghiệp; việc lựa chọn kinh tế tối ưu, ảnh hưởng của quy luật khan hiếm, lợi suất giảm dần; quy luật chi phí tương đối ngày càng tăng; hiệu quả kinh tế.

Cung và cầu: Nghiên cứu nội dung của cung và cầu, sự thay đổi cung cầu, quan hệ cung cầu ảnh hưởng quyết định đến giá cả thị trường và sự thay đổi giá cả trên thị trường làm thay đổi quan hệ cung cầu và lợi nhuận.

Lý thuyết người tiêu dùng: Nghiên cứu các vấn đề về nội dung của nhu cầu và tiêu dùng, các yếu tố ảnh hưởng đến đường cầu, hàm cầu và hàm tiêu dùng, tối đa hoá lợi ích và tiêu dùng tối ưu, lợi ích cận biên và sự co dãn của cầu.

Thị trường các yếu tố sản xuất: Nghiên cứu cung và cầu về lao động, vốn, đất đai.

Sản xuất chi phí và lợi nhuận: Nghiên cứu các vấn đề về nội dung sản xuất và chi phí, các yếu tố sản xuất, hàm sản xuất và năng suất, chi phí cận biên, chi phí bình quân và tổng chi phí: lợi nhuận doanh nghiệp, quy luật lãi suất giảm dần, tối đa hoá lợi nhuận, quyết định sản xuất và đầu tư, quyết định đóng cửa doanh nghiệp.

Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo, cạnh tranh hoàn hảo và độc quyền: Nghiên cứu về thị trường cạnh tranh không hoàn hảo và cạnh tranh hoàn hảo, độc quyền: quan hệ giữa cạnh tranh và độc quyền, quan hệ giữa sản lượng, giá cả và lợi nhuận.

Vai trò của chính phủ: Nghiên cứu khuyết tật của kinh tế thị trường, vai trò và sự can thiệp của chính phủ đối với hoạt động kinh tế vi mô và vai trò của doanh nghiệp nhà nước.

Một trong những mục tiêu nghiên cứu của kinh tế học vi mô là phân tích cơ chế thị trường thiết lập ra giá cả tương đối cho các mặt hàng và dịch vụ và sự phân phối các nguồn tài nguyên giới hạn giữa nhiều cách sử dụng khác nhau. Kinh tế vi mô phân tích thất bại của thị trường khi thị trường không vận hành hiệu quả, cũng như miêu tả cần có trong lý thuyết cho việc cạnh tranh hoàn hảo. Ngoài ra còn trang bị các công cụ nâng cao trong phân tích cân bằng tổng quát.

c. Phương pháp nghiên cứu kinh tế học vi mô

Nghiên cứu những vấn đề kinh tế lý luận, phương pháp luận và phương pháp lựa chọn kinh tế tối ưu trong các hoạt động kinh tế vi mô. Vì vậy cần nắm vững khái niệm, định nghĩa, nội dung, công thức tính toán, cơ sở hình thành các hoạt động hình thành kinh tế vi mô, quan trọng nhất là phải rút ra được tính tất yếu và xu thế phát triển của nó.

Cần gắn chặt việc nghiên cứu lý luận, phương pháp luận và thực hành trong quá trình học tập.

Gắn chặt việc nghiên cứu lý luận, phương pháp luận với thực tiễn sinh động phong phú, phức tạp của các hoạt động kinh tế vi mô của doanh nghiệp ở Việt Nam và ở các nước.

Cần hết sức coi trọng việc nghiên cứu, tiếp thu những kinh nghiệm thực tiễn về các hoạt động kinh tế vi mô trong các doanh nghiệp tiên tiến của Việt Nam và của các nước trên thế giới. Nhờ đó chúng ta mới có thể làm phong phú thêm, sâu sắc thêm những nhận thức lý luận về môn khoa học kinh tế vi mô.

Ngoài ra còn có những phương riêng được áp dụng các phương pháp riêng như:

Áp dụng phương pháp cân bằng nội bộ, bộ phận, xem xét từng đơn vị vi mô, không xét sự tác động đến các vấn đề khác; xem xét một yếu tố thay đổi, tác động trong các điều kiện các yếu tố khác không đổi.

Trong kinh tế vi mô cần sử dụng mô hình hoá như công cụ toán học và phương trình vi phân để lượng hoá các quan hệ kinh tế.

2. Giới thiệu chung về lý thuyết cung – cầu

Cầu là số lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người mua có khả năng và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhật định.

Lượng cầu là số lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người mua sẵn sáng hoặc có khả năng mua ở mức giá đã cho trong một thời gian nhất định.

Biểu cầu là bảng chỉ số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người tiêu dùng sẵng sàng và có khả năng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định.

Đường cầu là đường biểu diễn mối quan hệ giữa lượng cầu và giá. Một điểm chung của các đường cầu là chúng nghiêng xuống dưới về phía phải.

Luật cầu là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ được cầu trong khoảng thời gian đã cho tăng lên khi giá của hàng hóa hoặc dịch vụ giảm xuống.

Thu nhập là một yếu tố quan trọng trong xác định cầu. Thu nhập ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng mua của người tiêu dùng.

Những hàng hóa có cầu tăng lên khi thu nhập tăng lên được gọi là các hàng hóa thông thường.

Các hàng hóa mà cầu giảm đi khi thu nhập tăng lên được gọi là hàng thứ cấp.

Khi số lượng người tiêu dùng càng tăng thì cầu về hàng hoá cũng tăng.

Thị hiếu có ảnh hưởng lớn đến cầu của người tiêu dùng, thị hiếu là sở thích hay sự ưu tiên của người tiêu dùng đối với hàng hoá hoặc dịch vụ.

Cầu đối với hàng hoá hoặc dịch vụ sẽ thay đổi phụ thuộc vào các kỳ vọng (sự mong đợi) của người tiêu dùng. Nếu người tiêu dùng hy vọng rằng giá cả của hàng hoá nào đó sẽ giảm xuống trong tương lai, thì cầu hiện tại đối với hàng hoá của họ sẽ giảm xuống và ngược lại.

Khi có sự thay đổi của các yếu tố trên thì sẽ làm cho lượng cầu thay đổi ở mọi mức giá. Chúng tạo lên hàm cầu được thể hiện dưới dạng phương trình sau:

Trong đó :

Lượng cầu tại một mức giá đã cho được biểu thị bằng một điểm trên đường cầu. Còn toàn bộ đường cầu phản ánh cầu đối với hàng hoá hoặc dịch vụ cụ thể nào đó. Do vậy sự thay đổi của cầu là sự dịch chuyển của toàn bộ đường cầu sang bên trái hoặc bên phải, còn sự thay đổi của lượng cầu là sự vận động dọc theo đường cầu.

Hình vẽ sau đây minh hoạ sự phân biệt đó.

Khái niệm:

Cung là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người bán có khả năng và sẵn sàng bán ở các mức giá khac nhau trong một thời gian nhất định.

Lượng cung là lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người bán sẵng sàng và có khả năng bán ở mức giá đã cho trong một khoảng thời gian nhất định.

Biểu cung là một bảng miêu tả số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người bán sẵn sàng và có khả năng bán ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định.

Đường cung là đường biểu diễn mối quan hệt giữa đường cung và giá trên đồ thị. Một nét chung của đường cung là có độ nghiêng lên trên về phía phải phản ánh quy luật cung.

Luật cung là số lượng hàng hóa được cung trong khoảng thời gian đã cho tăng lên khi giá của nó tăng lên. Vì vậy theo luật cung, giá và số lượng tỉ lệ thuận với nhau.

Công nghệ là một yếu tố quan trọng góp phần nâng cao sản xuất, giảm chi phí lao động trong quá trình chế tạo sản phẩm. Sự cải tiến công nghệ làm cho đường cung dịch chuyển về phía phải, nghĩa là làm tăng khả năng cung lên.

Giá của các yếu tố sản xuất có ảnh hưởng đến khả năng cung sản phẩm. Nếu giá của các yếu tố sản xuất giảm sẽ dẫn đến giá thành sản xuất giảm và cơ hội kiếm lợi nhuận sẽ cao lên, do đó các nhà sản xuất có xu hướng sản xuất nhiều lên.

Số lượng người càng nhiều thì lượng cung càng lớn.

Mọi mong đợi về sự thay đổi giá của hàng hóa, giá của các yếu tố sản xuất, chính sách thuế… đều có ảnh hưởng đến cung hàng hóa và dịch vụ. Nếu sự mong đợi dự đoán có thuận lợi cho sản xuất thì cung sẽ được mở rộng và ngược lại.

Từ các yếu tố trên ta xác định được hàm cung theo phương trình sau:

Trong đó :

Sự thay đổi của cung là sự dịch chuyển toàn bộ đường cung. Sự thay đổi lượng cung là sự vận động dọc theo đường cung.

Hình sau đây mô tả sự khác biệt đó:

Giá trần:

Là một mức giá tối đa mang tính pháp lý bắt buộc người bán ra không được đòi hỏi giá cao hơn.

Giá trần thường được áp dụng khi có sự thiếu hụt thất thường về các hàng hóa quan trọng nhằm tránh sự tăng giá quá mức. Mức giá này thường thấp hơn mức giá cân bằng.

è Bảo vệ lợi ích nười tiêu dùng.

Chính phủ thường đặt ra mức giá tối thiểu đối với hàng hóa. Mức giá này thường áp dụng cho hiện tượng dư thừa sản lượng.

Mục tiêu đặt giá sàn nhằm đảm bảo lợi ích cho người sản xuất và cung ứng phục vụ.

è Bảo vệ lợi ích người sản xuất.

d. Các phương pháp ước lượng cầu

Điều tra và nghiên cứu hành vi của người tiêu dùng bằng cách quan sát:

Quan sát hành vi của người tiêu dùng là cách thu thập thông tin về sở thích của người tiêu dùng, thông qua việc quan sát hành vi mua sắm và sử dụng sản phảm của họ.

Phương pháp thử nghiệm là phương pháp điều tra cầu của người tiêu dùng trong phòng thí nghiệm, nghĩa là người tiêu dùng được cho một số tiền và được yêu cầu chỉ tiêu trong một cửa hàng.

Phương pháp này phản ánh tính hiện thực hơn là phương pháp điều tra người tiêu dùng. Tuy nhiên, phương pháp này cũng có các hạn chế nhất định như không đảm bảo độ chính xác cho việc suy đoán của toàn bộ thị trường.

Phương pháp thí nghiệm trên thị trường.

Phương pháp phân tích hồi quy.

3. Giới thiệu chung hành vi của doanh nghiệp

Doanh nghiệp là đơn vị kinh doanh hàng hoá, dịch vụ theo nhu cầu thị trường và xã hội để lợi nhuận tối đa và đạt hiệu quả kinh tế – xã hội cao nhất. Một doanh nghiệp tiến hành kinh doanh có hiệu qủa là doanh nghiệp thoả mãn được nhu cầu tối đa của thị trường và xã hội về hàng hoá, dịch vụ trong giới hạn cho phép của nguồn lực hiện có và thu được lợi nhuận nhiều nhất, đem lại hiệu quả kinh tế – xã hội cao nhất.

Qúa trình kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc vào đặc điểm kinh tế, kỹ thuật, xã hội của từng loại doanh nghiệp. Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:

Nghiên cứu nhu cầu thị trường về hàng hoá và dịch vụ để quyết định xem sản xuất cái gì

Chuẩn bị đồng bộ các yếu tố đầu vào để thực hiện quyết định sản xuất như: lao động, đất đai, thiết bị, vật tư, kỹ thuật, công nghệ….

Tổ chức tốt quá trình kết hợp chặt chẽ, khéo léo giữa các yếu tố cơ bản của đầu vào để tạo ra hàng hoá và dịch vụ, trong đó lao động là yếu tố quyết định.

Tổ chức tốt quá trình tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ, bán hàng hóa thu tiền về.

Một trong những biện pháp quan trọng để nâng cao hiệu quả của kinh doanh là rút ngắn chu kỳ kinh doanh. Chu kỳ kinh doanh chính là khoảng thời gian từ lúc bắt đầu khảo sát nghiên cứu nhu cầu thị trường về hàng hoá, dịch vụ, đến lúc bán xong hàng hóa và thu tiền về.

Công nghệ

Sản xuất là các loại hoạt động của doanh nghiệp bao gồm cả lĩnh vực lưu thông và dịch vụ.

Các doanh nghiệp chuyển hoá các đầu vào (còn gọi là các yếu tố sản xuất) thành đầu ra (còn gọi là sản phẩm).

Các yếu tố sản xuất được chia thành 2 loại:

+ Lao động (L)

+ Vốn (K) bao gồm: các nguyên nhiên vật liệu, tài sản cố định, máy móc, thiết bị, cơ sở hạ tầng…

Các yếu tố được kết hợp với nhau trong quá trình sản xuất kinh đoanh để tạo ra sản phẩm đầu ra (Q). Sản phẩm đầu ra có thể là sản phẩm hữu hình hoặc sản phẩm vô hình.

Hàm sản xuất

Quan hệ giữa đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất kinh doanh được biểu hiện bằng hàm sản xuất

+ Hàm sản xuất chỉ rõ mối quan hệ giữa sản lượng tối đa có thể thu được từ các tập hợp khác nhau của các yếu tố đầu vào với một trình độ công nghệ nhất định.

+ Hàm sản xuất biểu diễn phương pháp sản xuất có hiệu quả về mặt kỹ thuật khi kết hợp giữa các yếu tố đầu vào để tạo ra sản phẩm đầu ra.

Một doanh nghiệp đạt hiệu quả kinh tế cao khi doanh nghiệp đó có chi phí cơ hội đầu vào là nhỏ nhất.

Một hàm sản xuất thường dùng là hàm Cobb Douglas:

Y = A. K a.L a ( b=1-a )

Trong đó:

Y : là sản lượng đầu ra

L : là vốn

K : là lao động

a, b : là những hằng số cho biết tầm quan trọng tương đối của vốn và lao động trong quá trình sản xuất.

MPL = Qn – Qn-1

Sản xuất với một đầu vào biến đổi

Năng suất lao động bình quân ( APL )

Hình vẽ:

Sản xuất với hai đầu vào biến đổi

Đường động lượng :

Là đường biểu thị tất cả sự kết hợp của các yếu tố đầu vào khác nhau để sản xuất ra một lượng đầu ra nhất định.

Các đường động lượng cho thấy sự linh hoạt mà các doanh nghiệp có được khi ra quyết định sản xuất trong nhiều trường hợp các doanh nghiệp có thể đạt được một đầu ra lựa chọn bằng cách sử dụng các cách kết hợp khác nhau của các yếu tố đầu vào để được một lượng đầu ra mong muốn với mục đích tối thiểu hoá chi phí tối đa hoá lợi nhuận.

Hình vẽ:

Sự thay thế các đầu vào, tỷ suất thay thế, kỹ thuật cận biên (MRTS)

Độ nghiêng của đường cong lượng cho thấy có thể dùng 1 số lượng đầu vào này thay thế cho 1 số lượng đầu vào khác nhưng phải đảm bảo đầu ra không đổi. Độ nghiêng đó được gọi là tỉ suất thay thế kỹ thuật cận biên (MRTS) nghĩa là muốn giảm đi một đơn vị lao động thì cần có bao nhiêu đơn vị vốn với điều kiện Q không đổi và ngược lại.

Và số đầu ra giảm đi do giảm sử dụng vốn sẽ là:

Trong đó: DK : chênh lệch về vốn

MP K : năng suất lao động cận biên theo vốn

DQ + DL = 0

Tỉ suất thay thế kỹ thuật cận biên

TH 1: Các yếu tố đầu vào có thể thay thế hoàn toàn cho nhau và MRTS không đổi trên một đường đồng lượng có dạng một đường thẳng có nghĩa là cùng một đầu ra có thể chỉ được sản xuất bằng lao động và vốn hoặc bằng sự kết hợp giữa lao độngvà vốn

TH 2: Các yếu tố đầu vào không thể thay thế cho nhau, mỗi mức đầu vào đòi hỏi có sự kết hợp riêng. Mỗi mức đầu ra đòi hỏi một sự kết hợp giữa lao động và vốn. Khi đó đường động lượng có dạng L.

Lý thuyết về chi phí sản xuất

Ý nghĩa và khái niệm

Trong kinh tế vi mô chi phí sản xuất giữ mộtvị trí quan trọng và có quan hệ tới nhiều vấn đề khác của doanh nghiệp như: quan hệ với người tiêu dùng, xã hội….Trong đó:

+ Chi phí tính toán (chi phí kế toán) là tất cả những khoản chi nhưng không tính đến chi phí cơ hội.

+ Chi phí kinh tế (chi phí tài chính) là tất cả các khoản chi bao gồm cả chi phí cơ hội.

Þ Chi phí kinh tế thường lớn hơn chi phí tính toán 1 lượng bằng chi phí cơ hội.

Chi phí ngắn hạn là những chi phí của thời kỳ mà trong đó số lượng và chất lượng của đầu vào là không đổi.

Tổng chi phí (TC) là toàn bộ chi phí biến đổi và chi phí cố định sản xuất ra sản phẩm.

Chi phí cố định (FC) là khoản chi phí không biến đổi khi sản lượng tăng hoặc giảm hoặc bằng 0.

Chi phí biến đổi (VC) là khoản chi phí biến đổi theo từng mức đầu ra

TC = FC + VC

Chi phí bình quân (ATC) là tổng chi phí cho 1 đơn vị sản phẩm:

Chi phí cố định bình quân là chi phí cố định cho 1 đơn vị sản phẩm

Chi phí biến đổi bình quân là chi phí biến đổi cho 1 đơn vị sản phẩm

Þ ATC = AVC + AFC

Mối quan hệ giữa MC và ATC

Hình vẽ:

MC < ATC Þ ATC giảm dần

MC = ATC Þ ATC min

Trong dài hạn doanh nghiệp có thể thay đổi tất cả các đầu vào của nó. Vấn đề đặt ra là lựa chọn các đầu vào như thế nào để sản xuất 1 đầu ra nhất định với chi phí tối thiểu

Gọi LTC là tổng chi phí sản xuất trong dài hạn.

LAC là chi phí bình quân dài hạn (chi phí trung bình dài hạn).

LMC là chi phí cận biên dài hạn.

Þ

Trong trường hợp ngắn hạn nếu doanh nghiệp đạt mức giá

P = ATCmin Þ doanh nghiệp sẽ đạt hòa vốn.

P £ AVCmin Þ doanh nghiệp có thể phải đóng cửa sản xuất.

AVCmin < P < ATCmin Þ doanh nghiệp có nguy cơ phá sản.

Trong trường hợp dài hạn nếu:

P = LACmin Þ doanh nghiệp đạt hòa vốn dài hạn.

P < LACmin Þ doanh ngiệp rời bỏ thị trường.

Là đường bao gồm tất cả các tập hợp có thể có của lao động và vốn mà người ta có thể mua với một tổng chi phí nhất định.

Gọi TC là tổng chi phí.

W là chi phí cho 1 đợn vị lao động (lương).

R là chi phí cho 1 đơn vị vốn.

TC = w.L + rK

∏ = TR – TC

Lợi nhuận và tối đa lợi nhuận

Lợi nhuận là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí.

Do vậy lợi nhuận thường được xác định như sau:

Trong đó:

TR = P.Q (giá . số lượng)

Đối với doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo lợi nhuận đạt tối đa tại mức sản lượng Q* khi P = MC

Đối với doanh nghiệp kinh doanh trong thị trường độc quyền và bán cạnh tranh thì doanh nghiệp sẽ đạt lợi nhuận tối đa tại mức sản lượng Q* khi MR = MC

Để đạt TR max khi MR = 0

Quy tắc : tối đa lợi nhuận

Các loại lợi nhuận

Lợi nhuận tính toán: được xác định bằng cách lấy doanh thu trừ đi chi phí tính toán. Đó là khoản chi phí không tính đến những chi phí tiềm ẩn hay chi phí cơ hội.

Lợi nhuận bình quân: được hình thành do tác động của quy luật cung cầu vốn trong nền kinh tế thị trường. Nó được biểu hiện cụ thể bằng tỷ suất lãi trên vốn.

Lợi nhuận bình thường: là mức lợi nhuận chỉ vừa đủ để giữ cho các nhà kinh doanh tiếp tục công việc của mình và tồn tại với tư cách là một bộ phận của tổng chi phí.

Lợi nhuận siêu ngạch.

Lợi nhuận dị thường.

Lợi nhuận độc quyền.

Tối đa hóa lợi nhuận

Doanh thu là số tiền mà doanh nghiệp đó kiếm được nhờ bán hàng hóa, dịch vụ trong một thời kỳ nhất định.

Doanh thu cận biên (MR) là là mức thay đổi tổng doanh thu do tiêu thụ thêm một đơn vị sản lượng:

Tối đa hóa lợi nhuận trong sản xuất ngắn hạn.

Doanh nghiệp sẽ đạt lợi nhuận tối đa ở mức sản lượng mà ở đó doanh thu cận biên bằng với chi phí cận biên (MR=MC).

Tối đa hó lợi nhuận tron sản xuất dài hạn.

Như ta đã biết trong sản xuất dài hạn không còn chi phí cố định, doanh nghiệp có quyền quyết định nên xây dựng một năng lực sản xuất đến mức nào là tối ưu, tức là xác định lượng chi phí cố định tối ưu.

Để tối đa hóa lợi nhuận, chúng ta có thể sử dụng phương pháp trình bày ở trên nhưng loại trừ chi phí cố định, có nghĩa là mọi chi phí đều biến đổi như phương pháp ngắn hạn, doanh nghiệp coi giá cả thị trường là cho trước và là doanh thu cận biên của doanh nghiệp. Doanh nghiệp sẽ tăng sản lương khi nào doanh thu cận biên còn lớn hơn chi phí cận biên.

Doanh nghiệp đạt lợi nhuận tối đa bằng việc cân bằng doanh thu cận biên và chi phí cận biên.

4. Giới thiệu chung về hành vi của doanh nghiệp độc quyền

Độc quyền bán là một thị trường, trong đó chỉ có một người bán, nhưng có nhiều người mua.

Một doanh nghiệp có thể chiếm được vị trí độc quyền bán nhờ một số nguyên nhân cơ bản sau :

Đạt được tính kinh tế quy mô, yếu tố quan trọng quyết định cấu trúc thị trường là sản lượng ở mức quy mô tối thiểu có hiệu quả so với cầu của thị trường. Quy mô tối thiểu có hiệu quả là sản lượng mà tại đó, đường chi phí bình quân dài hạn của một doanh nghiệp ngừng đi xuống. Như vậy, nếu một doanh nghiệp đạt được tính kinh tế của quy mô, thì việc mởi rộng sản lượng của nó sẽ loại bỏ được các đối thủ và cuối cùng sẽ là người bán duy nhất trên thị trường, nếu mức sản lượng có chi phí bình quân dài hạn tối thiểu của nó là đủ lớn để đáp ứng cầu thị trường.

Bằng phát minh sáng chế (bản quyền). Luật về bằng phá minh sáng chế (bản quyền) cho phép các nhà sản xuất có được vị trí độc quyền về bán một sản phẩm hoặc một quy trình công nghệ mới trong một khoảng thời gian nhất định.

Kiểm soát các yếu tố (đầu vào) sản xuất. Một doanh nghiệp có thể chiếm được vị trí độc quyền bán nhờ quyền sở hữu một loại đầu vào (nguyên liệu) để sản xuất ra một loại sản phẩm nào đó.

Quy định của chính phủ. Một doanh nghiệp có thể trở thành độc quyền hợp pháp nếu nó là người duy nhất được cấp giấy phép sản xuất kinh doanh một loại sản phẩm, dịch vũ nào đó. Chẳng hạn đường sắt Việt Nam, bưu điện Việt Nam…

Đặc điểm :

Một người bán, nhiều người mua.

Sản phẩm đọc nhất không có hàng hóa thay thế gần gũi.

Có sức mạnh thị trường (có quyền định giá sản phẩm và sản lượng bán, việc gia nhập thị trường là rất khó khăn, nhiều trở ngại).

Đường cầu và đường doanh thu cận biên :

Là người sản xuất duy nhất đối với một loại sản phẩm, nhà độc quyền bán có vị trí độc nhất trên thị trường. Nhà độc quyền bán có sự kiểm soát toàn diện đối với số lượng sản phẩm đưa ra bán. Nhưng điều này không có nghĩa là nó đặt giá cao bao nhiêu cũng được, vì mục đích của nó là tối đa hóa lợi nhuận. Đặt giá cao sẽ có ít người mua và lợi nhuận thu được sẽ ít hơn.

Vì là người duy nhất bán một hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể trên thị trường, nhà độc quyền bán đứng trước cầu thị trường – một đương cầu dốc xuống dưới về phí phải. Đường cầu thị trường chính là đường doanh thu bình quân (AR) của doanh nghiệp. Khi đường cầu dốc xuống thì giá và doanh thu bình quân luôn lớn hơn doanh thu cận biên, vì tất cả các đơn vụ đều được bán ở cùng một giá. Tăng lượng bán thêm một đơn vị thì giá bán phải giảm xuống, như vậy tất cả các đơn vị bán ra đều phải giảm giá chứ không phải chỉ một đơn vị bán thêm. Đường doanh thu cận biên vì thế luôn nằm dưới đường cầu, trừ điểm đầu tiên.

Quyết định cung cấp của doanh nghiệp độc quyền :

Một doanh nghiệp để tối đa hóa lợi nhuận phải sản xuất ở mức sản lượng sao cho doanh thu cận biên bằng chi phí cận biên tại mức Q* (MR = MC).

CM : Q* là sản lượng tối đa hóa lợi nhuận.

Sự khác nhau cơ bản giữa doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo và doanh nghiệp độc quyền bán là : doanh ngiệp nghiệp độc quyền bán có sức mạnh thị trường. Doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo phải đặt giá bằng chi phí cận biên, còn doanh nghiệp độc quyền bán đặt giá cao hơn chi phí cận biên. Vì thế sức mạnh độc quyền bán được đó bằng chỉ số Lerner, gọi là mức độ sức mạnh độc quyền của Lerner.

Mất không từ sức mạnh độc quyền.

Do sức mạnh độc quyền tạo ra giá cao hơn và sản lượng sản xuất ra thấp hơn so với cạnh tranh hoàn hảo, nên ta dễ thấy người tiêu dùng bị thiệt hại, còn người sản xuất thì được lợi.

Theo hình vẽ ta thấy nếu thị trường là cạnh tranh hoàn hảo thì giá và sản lượng sẽ là P c và Q c. Nếu thị trường là độc quyền bán thì giá và sản lượng là P m và Q m. Như vậy so với thị trường cạnh tranh hoàn hảo, thì thị trường độc quyền bán tạo ra phúc lợi ít hơn, một phần thặng dư tiêu dùng (diện tích A) và thặng dư sản xuất (diện tích B) bị mất do chỉ sản xuất ở mức sản lượng Q m. Phần phúc lợi bị mất gọi là mất không và được tính bằng S ∆ABC.

I. Các thông tin

Một doanh nghiệp độc quyền kinh doanh một loại sản phẩm đặc biệt gặp đường cầu :

Trong đó :

P là giá tính bằng USD (đô-la) trên một đơn vị sản phẩm.

Q là sản phẩm lượng tính bằng ngàn đơn vị sản phẩm.

Nhà độc quyền có chi phí bình quân để sản xuất ra một sản phẩm là:

Khi tính bằng ngàn đô-la trên một ngàn đơn vị sản phẩm thì :

P = 11000 – 1000Q 1 (D 1)

P = 100000 – 3000Q 2 (D 2)

Ta có :

Đường cầu của doanh nghiệp được xác định như sau :

Vậy phương trình đường cầu có thể viết :

P = 33250 – 750Q (D)

Þ Ta có phương trình doanh thu là :

Phương trình doanh thu cận biên là :

MR = = (TR 2)’ = 33250 – 1500Q

Phương trình chi phí cận biên :

MC = = (TC)’ = 4Q + 3000

Mức sản lượng tối ưu của nhà độc quyền xuất hiện khi doanh thu cận biên bằng chi phí cận biên.

KL: Vậy mức sản lượng tối ưu của nhà độc quyền là :

Q = 20,11 (ngàn sản phẩm)

P = 33250 – 750.20,11 = 18167,5 (USD / ngàn sản phẩm)

Nhà độc quyền sẽ đặt giá P = 18,1675 (USD / sản phẩm)

TR = P.Q = 18167,5 . 20,11 = 365348.425 (USD)

TC = 500 + 2Q 2 + 3000Q

= 500 + 2(20,11) 2 + 3000(20,11)

= 61638,82 (USD)

Lợi nhuận cực đại nhà độc quyền có thể thu được là :

∏ max = TR – TC = 365348,425 – 61638,82

= 303709,61 (USD)

Sức mạnh của nhà độc quyền được thể hiện bằng việc doanh nghiệp này có quyền định giá và sản lượng bán của sản phẩm.

Ở đây :

P = 18167,5 (USD / ngàn sản phẩm)

Q = 20,11 (ngàn sản phẩm)

Þ MC = 4Q + 3000

= 4 . 20,11 + 3000

= 3080,44

Sức mạnh của nhà độc quyền là :

Vì 0 ≤ L ≤ 1

Þ Nên có thể thấy sức mạnh độc quyền của doanh nghiệp này rất lớn.

Mức giá và sản lượng tối ưu cho xã hội của hãng này xảy ra khi đường chi phí cận biên gặp đường cầu (tại điểm B trên hình vẽ)

P = MC

Û 33250 – 750Q = 4Q + 3000

Û Q = 40,12 (ngàn sản phẩm)

Þ Giá P = 33250 – 750Q

= 33250 – 750 . 40,12

= 3160 (USD / ngàn sản phẩm)

Giá 1 sản phẩm là: P = 3,16 (USD / sản phẩm)

Để tối đa hóa lợi nhuận nhà độc quyền đã hạn chế sản lượng thấy hơn sản lượng tối ưu cho xã hội và gây ra mất không.

Lượng mất không chính là: diện tích tam giác ABC.

= 150946 (USD)

Khi chính phủ đặt giá bản của nhà độc quyền là P = 180 (USD / đơn vị sản phẩm) thì giá của 1000 sản phẩm là:

P = 180000 (USD / ngàn sản phẩm)

TR = 180000 Q

MR = 180000

Để đạt được lợi nhuận cao nhất phải thỏa mãn:

MR = MC

Û 180000 = 4Q + 3000

Û Q = 44250 (ngàn sản phẩm)

TR = 5 . 310 . 10 6 (USD)

Ta có: TC = 600 + 2Q 2 + 3000Q

= 4048875500 (USD)

Lợi nhuận cực đại là :

∏ max = TR – TC = 1261124500 (USD)

Nếu doanh nghiệp theo đuổi mục tiêu tối đa hóa doanh thu thì phải thỏa mãn: MR = 0

P = 16624,75 (USD / ngàn sản phẩm)

hay P = 16,62475 (USD / sản phẩm)

Vậy để tối đa hóa doanh thu thì doanh nghiệp sẽ bán ra

Q = 22,167 (ngàn sản phẩm)

Với giá

P = 16,62475 (USD / sản phẩm)

Để không bị lỗ, doanh nghiệp phải thỏa mãn: d = ATC min

Hay MC = ATC

Þ Q = = 15,81

Để không bị lỗ doanh nghiệp phải sản xuất

Q = 15,81 ( ngàn sản phẩm)

Với giá

P = 21392,5 (USD / ngàn sản phẩm)

Hay

P = 21,3925 (USD / sản phẩm)

Thặng dư sản xuất của doanh nghiệp khi đạt mức lợi nhuận tối đa chính là phần diện tích đa giác ACDE trên đồ thị

PS = 0,5 [(18167,5 – 3000) + (18167,5 – 3080,44)] . 20,11

= 304209 (USD)

Thặng dư tiêu dùng chính là diện tích tam giá AEF

PS = 0,5 (33250 – 18167,5) . 20,11

= 151654 (USD)

Lợi ích ròng của xã hội khi đó

NSB = PS + CS = 304209 + 151654

= 455863 (USD)

Qua bài tập lớn ở trên chúng ta có thể rút ra một số điều như sau:

Sức mạnh của nhà độc quyền được thể hiện bằng việc doanh nghiệp đó có quyền quyết định giá và sản lượng bán. Từ đó có thể tính được mức độ sức mạnh của nhà độc quyền đó bằng việc dùng hàm Lerner.

Để tối đa hóa lợi nhuận doanh nghiệp sẽ phải phải là gì? ở đây muốn tối đa hóa lợi nhuận thì chi phí cận biên phải bằng với doanh thu cận biên. Từ đó ta có thể tính được lợi nhuận cực đại mà doanh nghiệp có thể thu được và sản lượng tối đa mà doanh nghiệp sẽ sản xuất ra để đem lại lợi nhuận cực đại đó.

Mức giá và sản lượng tối ưu cho xã hội đối với hãng độc quyền này xảy ra khi đường chi phí cận biên gặp đường cầu.

Nếu doanh nghiệp muốn tối đa hóa doanh thu thì hành vi thì phải thỏa mãn doanh thu cận biên bằng 0.

Để không bị lỗ hay phá sản thì doanh nghiệp sẽ phải làm gì? Ở đây để không phá sản thì P = ATCmin khi và chỉ khi MC = ATC.

Qua đó ta có thể tính được thặng dư sản xuất mà doanh nghiệp có được khi đạt mức lợi nhuận tối đa và tính được thặng dư tiêu dùng và lợi ích ròng của xã hội mà khi nhà độc quyền này đạt lợi nhuận cực đại.

Þ Vì vậy chúng ta cần:

Cần nắm vững khái niệm, định nghĩa, nội dung, công thức tính toán, cơ sở hình thành các hoạt động kinh tế vi mô, quan trọng hơn là rút ra được tính tất yếu và xu thế phát triển của nó. Chẳng hạn, phải hiểu tại sao lại đề ra các mức giá mua và giá bán, các sự lựa chọn phương pháp tăng lợi nhuận…

Cần phải sử dụng những lý luận, phương pháp luận có tính quy luật chung đó để làm cơ sở phân tích các hoạt động kinh tế vi mô, phát hiện những mâu thuẫn đang diễn ra trong thực tiễn và trên cơ sở đó xây dựng các dự đoán, đề ra các phương hướng, biện pháp phù hợp, nhằm phát triển có hiệu quả hơn các hoạt động kinh tế vi mô.

Þ Bài tập lớn giúp ta hiểu hơn về môn học, đặc biệt là về tình hình hoạt động của các doanh nghiệp. Bên cạnh đó sẽ phải có những biện pháp để khắc phục những sai lầm, của doanh nghiệp để đưa doanh nghiệp thoát khỏi tình trạng khó khăn và có những hướng đi riêng để doanh nghiệp phát triển mạnh.

Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

Lưu Ý Phải Nhớ Khi Học Môn Kinh Tế Vi Mô ( Chương 1,2,3,4) / 2023

06:14:56 05-04-2020

Những lưu ý cần nhớ khi học môn Kinh tế Vi mô trường Đại học kinh tế Quốc dân ( NEU), các em dùng để tham khảo học tập. Trong quá trình biên soạn khó tránh khỏi sai sót, các góp ý, phản hồi và hỏi đáp đăng bài trực tiếp tại group Nhóm Ôn thi Kinh tế học Vi Mô Và Vĩ Mô NEU , đội ngũ Admin sẽ hỗ trợ học tập 24/7

Ảnh group facebook:

Chương I. Tổng quan về Kinh tế học     

I. Giới thiệu tổng quan về Kinh tế học

1. Các khái niệm cơ bản • Sự khan hiếm: là hiện tượng xã hội với các nguồn lực hữu hạn không thể thoả mãn tất cả mọi nhu cầu ngày càng tăng của con người • Kinh tế học: là môn khoa học giúp cho con người hiểu cách thức vận hành của nền kinh tế nói chung và cách thức ứng xử của từng thành viên tham gia vào nền kinh tế nói riêng. • Nền kinh tế: là đối tượng nghiên cứu cơ bản của Kinh tế học, là một cơ chế phân bổ các nguồn lực khan hiếm cho các mục tiêu cạnh tranh. Cơ chế này nhằm giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản: sản xuất cho ai, sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào. • Cơ chế phối hợp: là cơ chế phối hợp sự lựa chọn của các thành viên kinh tế với nhau, có ba loại cơ bản: cơ chế mệnh lệnh, cơ chế thị trường, cơ chế hỗn hợp.

2. Ảnh hưởng của cơ chế kinh tế với việc lựa chọn các vấn đề kinh tế cơ bản • Cơ chế mệnh lệnh (kế hoạch hoá tập trung): các vấn đề kinh tế cơ bản được giải quyết tập trung bởi Nhà nước • Cơ chế thị trường: các vấn đề kinh tế cơ bản do thị trường (cung – cầu) quyết định • Cơ chế hỗn hợp: các vấn đề kinh tế cơ bản do cả chính phủ và thị trường tham gia giải quyết

II. Phương pháp nghiên cứu Kinh tế học

• Kinh tế học thực chứng: trả lời câu hỏi “là cái gì”, nghiên cứu thế giới thực tế và tìm cách lý giải một cách khoa học các hiện tượng quan sát được. Kinh tế học thực chứng tìm cách xác định các nguồn lực trong nền kinh tế được phân bổ như thế nào • Kinh tế học chuẩn tắc: trả lời câu hỏi “nên như thế nào”, có yếu tố đánh giá chủ quan của các nhà kinh tế, phát biểu về cách các nguồn lực của nền kinh tế cần phải được phân bổ như thế nào

Chương II. Cung – Cầu

​​​​​​I. Cầu

1. Các khái niệm cơ bản• Sự khan hiếm: là hiện tượng xã hội với các nguồn lực hữu hạn không thể thoả mãn tất cả mọi nhu cầu ngày càng tăng của con người• Kinh tế học: là môn khoa học giúp cho con người hiểu cách thức vận hành của nền kinh tế nói chung và cách thức ứng xử của từng thành viên tham gia vào nền kinh tế nói riêng.• Nền kinh tế: là đối tượng nghiên cứu cơ bản của Kinh tế học, là một cơ chế phân bổ các nguồn lực khan hiếm cho các mục tiêu cạnh tranh. Cơ chế này nhằm giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản: sản xuất cho ai, sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào.• Cơ chế phối hợp: là cơ chế phối hợp sự lựa chọn của các thành viên kinh tế với nhau, có ba loại cơ bản: cơ chế mệnh lệnh, cơ chế thị trường, cơ chế hỗn hợp.2. Ảnh hưởng của cơ chế kinh tế với việc lựa chọn các vấn đề kinh tế cơ bản• Cơ chế mệnh lệnh (kế hoạch hoá tập trung): các vấn đề kinh tế cơ bản được giải quyết tập trung bởi Nhà nước• Cơ chế thị trường: các vấn đề kinh tế cơ bản do thị trường (cung – cầu) quyết định• Cơ chế hỗn hợp: các vấn đề kinh tế cơ bản do cả chính phủ và thị trường tham gia giải quyết• Kinh tế học thực chứng: trả lời câu hỏi “là cái gì”, nghiên cứu thế giới thực tế và tìm cách lý giải một cách khoa học các hiện tượng quan sát được. Kinh tế học thực chứng tìm cách xác định các nguồn lực trong nền kinh tế được phân bổ như thế nào• Kinh tế học chuẩn tắc: trả lời câu hỏi “nên như thế nào”, có yếu tố đánh giá chủ quan của các nhà kinh tế, phát biểu về cách các nguồn lực của nền kinh tế cần phải được phân bổ như thế nào

Cầu là – Số lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà người tiêu dùng muốn mua và có khả năng mua ở các mức giá khác nhau trong khoảng thời gian nhất định Lượng cầu – Số lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà người tiêu dùng muốn mua và có khả năng mua tại một mức giá nhất định Ta có thể phân biệt: Lượng cầu là 1 điểm trên đường cầu còn cầu là tập hợp tất cả các điểm tạo nên đường cầu. Các nhân tố ảnh hưởng: Nội sinh – Giá hàng hoá/dịch vụ: tăng giá làm giảm lượng cầu và ngược lại Ngoại sinh: – Thu nhập: – Dân số: thị trường càng nhiều người tiêu dùng thì cầu càng lớn

II. Sự điều chỉnh của thị trường

 Mức giá cân bằng là do thị trường xác định, tại đó không có dư thừa hoặc thiếu hụt hàng hoá

Những tác động của chính phủ

1. Chính sách thuế

Phương trình đường cung mới: PSt = Ps + t Giá cân bằng mới là Pcbt. Phần thuế người tiêu dùng chịu bằng Pcb – Pcbt, phần còn lại do người sản xuất chịu

2. Chính sách làm cho lượng cung và lượng cầu khác nhau

a. Giá trần • Giá trần là mức giá cao nhất đối với một mặt hàng nào đó do chính phủ ấn định • Hậu quả: gây ra thiếu hụt

b. Giá sàn • Giá sàn là mức giá thấp nhất đối với một hàng hoá hoặc dịch vụ nào đó do chính phủ ấn định • Hậu quả: gây ra dư thừa

Làm thế nào để đạt điểm A+ môn Kinh tế học VI MÔ 1 – Nguyễn Phương Mai: Theo dõi kênh youtube để nhận được các video hữu ích cho các môn học trên trường: Ôn thi sinh viên 

Chương III: Độ Co Giãn

Khái niệm • Độ co giãn của cầu theo giá là thước đo phản ứng của lượng cầu hàng hoá khi giá hàng hoá thay đổi, với điều kiện các yếu tố khác giữ nguyên và được đo bằng phần trăm thay đổi của lượng cầu theo 1% thay đổi của mức giá

Những nhân tố ảnh hưởng đến độ co giãn

-  Số lượng và sự sẵn có của hàng hoá thay thế:

b. Giá sàn• Giá sàn là mức giá thấp nhất đối với một hàng hoá hoặc dịch vụ nào đó do chính phủ ấn định• Hậu quả: gây ra dư thừaKhái niệm • Độ co giãn của cầu theo giá là thước đo phản ứng của lượng cầu hàng hoá khi giá hàng hoá thay đổi, với điều kiện các yếu tố khác giữ nguyên và được đo bằng phần trăm thay đổi của lượng cầu theo 1% thay đổi của mức giá- Số lượng và sự sẵn có của hàng hoá thay thế:

-  Những hàng hoá có nhiều hàng hoá thay thế gần gũi thường có cầu co giãn hơn

– Hàng hoá thiết yếu thường có cầu ít co giãn hơn so với hàng hoá xa xỉ. Tuy nhiên, hàng hoá là hàng hoá thiết yếu hay xa xỉ còn phụ thuộc vào sở thích của người mua – Tỉ lệ thu nhập chi tiêu cho hàng hoá: càng cao thì cầu hàng hoá đó càng co giãn: – Định nghĩa phạm vi thị trường: một mặt hàng có phạm vi càng hẹp thì độ co giãn càng lớn – Khoảng thời gian khi giá thay đổi: – Đối với phần lớn hàng hoá, khoảng thời gian kể từ khi giá thay đổi càng dài, độ co giãn của cầu càng lớn – Tuy nhiên, với một số hàng hoá thì cầu trong dài hạn lại ít co giãn hơn, đặc biệt là với các hàng hoá lâu bền như ô tô, tủ lạnh, máy chạy đĩa DVD,…

Những yếu tố tác động đến độ co giãn của cung

– Khả năng thay thế các yếu tố sản xuất: Với một số hàng hoá và dịch vụ được sản xuất bởi các yếu tố hiếm có hoặc duy nhất thì độ co giãn của cung theo giá rất thấp, thậm chí cung hoàn toàn không co giãn – Khoảng thời gian khi giá thay đổi: trong ngắn hạn, cung thường ít co giãn hơn.

Chương IV: Lý thuyết hành vi người tiêu dùng

1. Quy luật lợi ích cận biên giảm dần:

Quy luật: Lợi ích cận biên của một hàng hoá có xu hướng giảm xuống khi hàng hoá đó được tiêu dùng nhiều hơn trong một thời gian nhất định với điều kiện giữ nguyên mức tiêu dùng các hàng hoá khác. Hay: Mỗi đơn vị hàng hoá kế tiếp được tiêu dùng sẽ mang lại lợi ích bổ sung ít hơn đơn vị hàng hoá tiêu dùng trước đó.

2. Lợi ích cận biên và đường cầu

• Đường cầu: thể hiện lượng hàng hoá mà người tiêu dùng muốn mua và có khả năng mua ở các mức giá khác nhau • Lợi ích cận biên: của hàng hoá càng lớn thì người tiêu dùng càng sẵn sàng trả mức giá cao hơn • Đường cầu có sự tương tự về dạng với đường lợi ích cận biên. Theo quy luật lợi ích cận biên giảm dần, đường cầu có dạng dốc xuống

3. Thặng dư tiêu dùng ( CS) :

Phản ánh sự chênh lệch giữa lợi ích của người tiêu dùng thu được khi tiêu dùng 1 đơn vị hàng hoá nào đó với chi phí thu được từ lợi ích đó

4. Phân tích bàng quan – ngân sách

• Đường ngân sách biểu thị tất cả các kết hợp hàng hoá mà người tiêu dùng có thể mua được khi sử dụng toàn bộ thu nhập của mình, với điều kiện giá hàng hoá và thu nhập bằng tiền cho trước • Phương trình đường ngân sách: I = PXX + PY.Y

• Đặc điểm của đường bàng quan

+ Độ dốc âm: nếu lượng một loại hàng hoá giảm xuống, lượng hàng hoá kia phải tăng lên để người tiêu dùng vẫn thu được cùng 1 lượng lợi ích + Đường bàng quan càng xa gốc toạ độ càng biểu diễn lượng lợi ích lớn + Các đường bàng quan không cắt nhau + Các đường bàng quan lồi so với gốc toạ độ, độ dốc giảm (số tuyệt đối) khi vận động dọc đường bàng quan từ trái sang phải; để có thêm những lượng hàng hoá X càng về sau, lượng hàng hoá Y mà người tiêu dùng sẵn sàng từ bỏ ngày càng ít đi

Tài liệu ôn thi môn Kinh Tế Vi Mô 1 mới nhất năm 2020

: Kinh tế Vi Mô

 

– Hàng hoá thiết yếu thường có cầu ít co giãn hơn so với hàng hoá xa xỉ. Tuy nhiên, hàng hoá là hàng hoá thiết yếu hay xa xỉ còn phụ thuộc vào sở thích của người mua- Tỉ lệ thu nhập chi tiêu cho hàng hoá: càng cao thì cầu hàng hoá đó càng co giãn:- Định nghĩa phạm vi thị trường: một mặt hàng có phạm vi càng hẹp thì độ co giãn càng lớn- Khoảng thời gian khi giá thay đổi:- Đối với phần lớn hàng hoá, khoảng thời gian kể từ khi giá thay đổi càng dài, độ co giãn của cầu càng lớn- Tuy nhiên, với một số hàng hoá thì cầu trong dài hạn lại ít co giãn hơn, đặc biệt là với các hàng hoá lâu bền như ô tô, tủ lạnh, máy chạy đĩa DVD,…- Khả năng thay thế các yếu tố sản xuất: Với một số hàng hoá và dịch vụ được sản xuất bởi các yếu tố hiếm có hoặc duy nhất thì độ co giãn của cung theo giá rất thấp, thậm chí cung hoàn toàn không co giãn- Khoảng thời gian khi giá thay đổi: trong ngắn hạn, cung thường ít co giãn hơn.Quy luật: Lợi ích cận biên của một hàng hoá có xu hướng giảm xuống khi hàng hoá đó được tiêu dùng nhiều hơn trong một thời gian nhất định với điều kiện giữ nguyên mức tiêu dùng các hàng hoá khác.Hay: Mỗi đơn vị hàng hoá kế tiếp được tiêu dùng sẽ mang lại lợi ích bổ sung ít hơn đơn vị hàng hoá tiêu dùng trước đó.• Đường cầu: thể hiện lượng hàng hoá mà người tiêu dùng muốn mua và có khả năng mua ở các mức giá khác nhau• Lợi ích cận biên: của hàng hoá càng lớn thì người tiêu dùng càng sẵn sàng trả mức giá cao hơn• Đường cầu có sự tương tự về dạng với đường lợi ích cận biên. Theo quy luật lợi ích cận biên giảm dần, đường cầu có dạng dốc xuốngPhản ánh sự chênh lệch giữa lợi ích của người tiêu dùng thu được khi tiêu dùng 1 đơn vị hàng hoá nào đó với chi phí thu được từ lợi ích đó• Đường ngân sách biểu thị tất cả các kết hợp hàng hoá mà người tiêu dùng có thể mua được khi sử dụng toàn bộ thu nhập của mình, với điều kiện giá hàng hoá và thu nhập bằng tiền cho trước• Phương trình đường ngân sách: I = PXX + PY.Y+ Độ dốc âm: nếu lượng một loại hàng hoá giảm xuống, lượng hàng hoá kia phải tăng lên để người tiêu dùng vẫn thu được cùng 1 lượng lợi ích+ Đường bàng quan càng xa gốc toạ độ càng biểu diễn lượng lợi ích lớn+ Các đường bàng quan không cắt nhau+ Các đường bàng quan lồi so với gốc toạ độ, độ dốc giảm (số tuyệt đối) khi vận động dọc đường bàng quan từ trái sang phải; để có thêm những lượng hàng hoá X càng về sau, lượng hàng hoá Y mà người tiêu dùng sẵn sàng từ bỏ ngày càng ít đi

Bạn đang đọc nội dung bài viết 342 Câu Trắc Nghiệm Kinh Tế Vi Mô – P3 / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!