Đề Xuất 1/2023 # 23 Tác Dụng Của Cây Ba Kích Tráng Dương Bổ Thận Ít Ai Biết # Top 4 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 1/2023 # 23 Tác Dụng Của Cây Ba Kích Tráng Dương Bổ Thận Ít Ai Biết # Top 4 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về 23 Tác Dụng Của Cây Ba Kích Tráng Dương Bổ Thận Ít Ai Biết mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Rất nhiều người ca ngợi về tác dụng thần thánh của cây ba kích như khử phong thấp, tráng dương cường gân cốt, bổ thận, đối với người già ăn ngủ kém, thường xuyên mệt mỏi, cơ thể suy nhược ba kích giúp tăng cường sinh lực.

Rất nhiều người ca ngợi về tác dụng thần thánh của cây ba kích như khử phong thấp, tráng dương cường gân cốt, bổ thận, đối với người già ăn ngủ kém, thường xuyên mệt mỏi, cơ thể suy nhược ba kích giúp tăng cường sinh lực.

Đặc biệt là tin đồn ba kích có tác dụng điều trị yếu sinh lý của nam giới, bệnh di tinh, gân cốt mềm yếu, mỏi đau lưng gối khiến giá thành loại cây này càng ngày càng cao.

Tuy nhiên, để sử dụng ba kích hiệu quả và hạn chế những tác dụng phụ xảy ra, chúng ta cần chú ý một số lưu ý nhỏ. Trong bài viết này, Cây Thuốc Dân Gian sẽ cùng bạn đọc làm rõ các vấn đề trên.

Cây ba kích là gì

Người ta thường gọi ba kích với tên khác như dây ruột gà, ba kích thiên (Trung Quốc), Chẩu phóng xì (Quang Ninh).

Tên khoa học là Morinda officinalis stow.

Thuộc họ nhà Cà phê (Rubiaceae).

Ba kích là loại cây sống nhiều năm, cây dây leo thân quấn, rễ phình to thắt lại từng khúc, thân mảnh, lông mịn.

Lá thuôn nhọn hình bầu dục hoặc hình mác, mọc đối, phiến lá cứng, có hình bầu dục thuôn nhọn, cuống ngắn, có nhiều lông tập trung ở gân, mép.

Khi về già lá ít lông đi, lúc non có màu xanh, khi già chuyển sang màu trắng mốc và khi khô có màu nâu tím. Mỗi lá có chiều dài từ 6 đến 15cm, rộng từ 2,5 đến 6cm.

Ngọn màu tím, có cạnh, có lông nhưng khi về già thì lại nhẵn. Lá kèn thì nhẵn và ôm sát vào thân.

Hoa nhỏ, tập trung thành tán ở đầu cành, khi mới nở có màu trắng, dần dần ngả vàng, trang hoa liền với phía dưới thành ống ngắn.

Quả hình cầu, lúc chính màu đỏ, có cuống riêng rẽ.

Phân bố và thu hoạch ba kích

Ba kích có nhiều ở các tỉnh Lạng Sơn, Hòa Bình, Quảng Ninh, Hà Giang, Phú Thọ. Mọc hoang ở vùng trung du và miền núi Bắc Bộ, vùng rừng thứ sinh, xen lẫn cây bụi và dây leo chi chít hoặc bên bờ nương rẫy.

Phân bố chủ yếu ở độ cao 100m so với mặt nước biển, càng cao hơn càng ít đi, từ độ cao 100m rất hiếm gặp.

Mùa hoa nở từ tháng 5 – 6, mùa quả từ tháng 7 – 10, cây độ 3 tuổi là có thể thu hoạch rễ và củ làm dược liệu.

Rễ mang phơi khô đường kính 5mm, cắt khúc dài 5cm, bên ngoài có vân, màu hồng nhạt hoặc nâu nhạt, bên trong thì có màu tím hoặc hồng.

Ở thập kỷ 70, người ta có thể thu hoạch được hàng chục tấn ba kích mỗi năm.

Theo y học dân gian, rễ ba kích có tác dụng chống viêm trên mô, tăng sức đề kháng, hạ huyết áp, bổ thận, tráng dương, đỡ mệt mỏi, tăng cân, tăng cơ lực, giảm các triệu chứng đau khớp, tăng cường sức dẻo dai….

Thành phần hóa học của ba kích

Bao gồm: Antraglycozid, anthraquinon, nhựa, acid hữu cơ tinh dầu, đường…; rễ cây tươi có vitamin C, rễ khô không có.

Các loại ba kích và cách phân biệt

Ở Việt Nam có 2 loại ba kích là: Ba kích tím và ba kích trắng.

Vỏ củ ba kích tím có màu vàng sậm, phần thịt có sắc tím, trong khi ba kích trắng màu vàng nhạt, phần thịt màu trắng trong.

Đặc biệt khi ngâm rượu thì ba kích tím làm rượu chuyển sang màu tím còn ba kích trắng thì không.

Ba kích tím có nhiều tác dụng tốt hơn và khi ngâm rượu cũng ngon hơn nên được sử dụng phổ biến hơn và có giá cao hơn ba kích trắng.

Tác dụng của ba kích

1. Điều trị liệt dương, ăn nhiều, ngũ lao, hạ khí, thất thương

Bài thuốc:

Cách dùng:

Ngâm cùng 5 đấu rượu trong 3 tháng

Uống mỗi ngày 1-2 chén.

2. Điều trị đi đứng khó khăn, đau lưng do phong hàn

Bài thuốc:

Cách dùng:

3. Điều trị liệt dương

Bài thuốc:

Cách dùng:

4. Điều trị thân hư, di tinh, dương úy

Bài thuốc:

Cách dùng:

Sắc uống mỗi ngày 1 thang.

5. Điều trị thận hư, đi tiểu nhiều lần, di liệu

Bài thuốc:

Cách dùng:

Đem tán thành bột uống hoặc sắc uống.

6. Bổ thận, tráng dương

Nguyên liệu:

Cách chế biến:

7. Điều trị bệnh huyết áp cao

Bài thuốc:

Cách dùng:

8. Điều trị kinh nguyệt không đều, tử cung bị lạnh, xích bạch đới hạ

Bài thuốc:

Cách dùng:

Tán bột, dùng rượu hồ làm hoàn

Ngày uống 20 hoàn với rượu pha muối nhạt

Theo: Ba Kích Hoàn – Cục Phương 9. Điều trị tiểu nhiều

Bài thuốc:

Cách dùng:

Ba kích và ích trí nhân chưng cùng muối và rượu

Thỏ ty tử và tang phiêu tiêu chưng cùng rượu

Lấy mỗi hỗn hợp 1 phần, đem tán thành bột.

Dùng rượu chưng hồ nặn thành những viên hoàn, to bằng hạt ngô

Uống 12 viên 1 lần cùng với rượu pha muối hoặc sắc uống với muối.

Bài thuốc chữa rõ liều lượng.

10. Điều trị bạch trọc

Bài thuốc:

Ba kích đem bỏ lõi rồi chưng rượu

Thỏ ty tử chưng rượu một ngày rồi sấy khô

Phá cố chỉ (sao)

Lộc nhung

Sơn dược

Xích thạch chi

Ngũ vị tử

Cách dùng:

Ba kích bỏ lõi rồi chưng rượu

Thỏ ty tử chưng rượu, để 1 ngày rồi sấy khô

Lấy 40g mỗi vị tán thành bột

Thêm rượu hồ vào hỗn hợp nặn thành viên

Uống khi đói với nước pha rượu.

11. Điều trị tiểu không tự chủ, đau bụng

Bài thuốc:

Ba kích (bỏ lõi): 60g

Sinh địa: 60g

Nhục thung dung: 60g

Tang phiêu tiêu: 40g

Sơn dược: 40g

Thỏ ty tử: 40g

Tục đoạn: 40g

Sơn thù du: 20g

Quan quế: 20g

Phụ tử (chế): 20g

Ngũ vị tử: 20g

Long cốt: 20g

Viễn chí: 16g

Đỗ trọng: 12g

Lộc nhung: 4g

12. Điều trị mặt trắng nhạt, mạch yếu, buồn sầu ca khóc

Bài thuốc:

Ba kích (bỏ lõi): 40g

Hồi hương (đã sao): 40g

Bạch long cốt: 40g

Nhục thung dung (tẩm rượu): 40g

Ích trí nhân: 40g

Bạch truật: 40g

Phúc bồn tử: 40g

Mẫu lệ: 40g

Cốt toái bổ (bỏ lông): 40g

Thỏ ty tử: 40g

Nhân sâm: 40g

Cách dùng:

Tất cả đem tán thành bột

Uống 2 lần/ ngày, mỗi lần 10g-20g.

13. Điều trị thận hư hàn, liệt dương, tiểu nhiều, lưng và gối đau, không muốn ăn uống, đứng ngồi không có sức, xương khớp yếu, bụng đầy trướng và yếu lạnh ở bàng quang, vùng rốn

Bài thuốc:

Cách dùng:

14. Điều trị thận bị hư lao, tay chân tê, đau lưng, chân đau, ăn không tiêu, khát, bụng ngực đầy trướng, bụng dưới lạnh đau, nôn ra nước chua, tiểu són, táo bón

Bài thuốc:

Ba kích: 30g

Nhục thung dung: 30g

Thiên hùng: 30g

Thỏ ty tử: 30g

Thục địa: 30g

Trầm hương: 30g

Tục đoạn: 30g

Bá tử nhân: 22g

Bạch linh: 22g

Đỗ trọng: 22g

Ngưu Tất: 22g

Ngũ gia bì: 22g

Phòng phong: 22g

Thạch hộc: 22g

Phúc bồn tử: 22g

Thạch long nhuận: 22g

Thự dự: 22g

Thạch nam: 22g

Viễn chí: 22g

Tỳ giải: 22g

Xà sàng tử: 22g

Thiên môn: 40g

Cách dùng:

15. Điều trị mặt xạm đen, miệng bị khô, hư thoát nguyên khí, chảy nước mắt sống, tai ù, lưng nặng, đau, đau nhức các khớp xương, âm hư, đổ mồ hôi trộn

Bài thuốc:

Cách dùng:

Tất cả đem tán thành bột rồi trộn cùng rượu nếp làm thành viên

Uống 16-20g cùng nước muối loãng hoặc rượu hoà ít muối.

16. Điều trị lưng đau, gối mỏi, đau khớp xương, chuột rút, liệt dương, thận hư

Bài thuốc:

Cách dùng:

17. Điều trị sán khí do hư thận

Bài thuốc:

Chưa rõ cách dùng.

18. Điều trị mộng tinh

Bài thuốc:

Chữa rõ cách dùng.

19. Bổ thận, tráng dương, tăng trưởng cơ nhục, dưỡng sắc đẹp

Bài thuốc:

Cách dùng:

Tất cả tán bột, cho vào bình, ngâm với 3 lít rượu

Ngày uống 2 lần, mỗi lần 15-20ml lúc đói.

Theo: Ba Kích Thục Địa Tửu – Nghiệm Phương 20. Trị liệt dương, tảo tinh, tiết tinh, lưng đau, vô sinh (ở nữ) do Thận dương hư

Bài thuốc:

Cách dùng:

Tất cả đem tán thành bột, trộn mật làm thành viên 12g

Chia ra uống đủ 2-3 lần/ngày.

21. Trị người lớn tuổi lưng đau, chân tê, chân yếu, chân mỏi

Bài thuốc:

Cách dùng:

Tất cả đem tán nhuyễn, trộn với mật làm thành viên

Uống 2-3 lần/ ngày, mỗi lần 12g với nước ấm.

22. Trị phong thấp đau nhức, cước khí, phù

Bài thuốc:

Cách dùng:

23. Chân tay lạnh, lưng gối mỏi đau, mặt trắng nhợt nhạt

Bài thuốc:

Cách dùng:

Tất cả sắc nước hoặc tán thành bột uống.

Cách sử dụng ba kích

Chúng ta ai cũng biết dùng Ba kích để ngâm với rượu, hay kết hợp với vị thuốc khác sẽ có rất nhiều tác dụng. Nhưng không phải ai cũng biết khi ngâm thì cần củ ba kích phải được bỏ lõi.

Sử dụng ba kích tươi

Rửa sạch để ráo, sau đó bỏ lõi bằng cách bóc thủ công, dùng dao nhọn, lực tay lấy bỏ lõi ra.

Sau khi lấy được lõi của củ, bạn có thể ngâm rượu luôn hoặc sấy khô, 1kg ngâm cùng 2-4 lít rượu 45-50 độ, có thể cho thêm thìa nhỏ muối ăn để giảm độc tính của vỏ.

Được 2 tháng mở nắp bình ngâm khuấy đều bằng đũa gỗ, 3 tháng là có thể sử dụng.

Nếu đúng ba kích tìm chất lượng, ngâm được 20 ngày rượu sẽ ngã màu tìm nhật, đến 30 ngày thì sang màu tím đậm.

Sử dụng ba kích khô

Đem sao thêm với rượu, cam thảo, muối ăn.. ủ từ 1 đến 2 giờ rồi sao nhỏ khoảng 10 phút mới hạ thổ, 1kg ngâm với 6-8 lít rượu 35-40 độ.

Trường hợp ngâm với dung dịch muối ăn 5% thì ủ từ 2 đến 4 giờ rồi sao vàng hạ thổ.

Lưu ý

Rượu ngã màu tím phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường, mùa hè thì khoảng 20 ngày, còn mùa đông có thể mất tới 2 tháng.

Về cách dùng rượu

Mỗi ngày chỉ nên dùng từ 100-150 ml, hoặc mỗi bữa uống 1 chén, ngày 2 bữa. Rượu ba kích hơi khó uống vì vậy lúc ngâm có thể cho thêm chén mật ong nhỏ để tăng vị ngọt dễ uống.

Những lưu ý khi sử dụng ba kích

Khi sử dụng ba kích bắt buộc phải bỏ phần lõi, để ráo nước trước khi bóc, chỉ lấy phần thịt của củ, vì lõi nó không tốt, có thể gây liệt dương.

Tuyệt đối không sử dụng khi bị rong kinh hoặc kinh sớm, người đại tiện táo bón, âm hư quá vượng. Rượu ba kích có tính hàn nên dùng nhiều đàn ông dễ bị tào tháo đuổi.

Ba Kích Là Cây Gì? Tác Dụng Của Ba Kích Tím Ngâm Rượu

Nội dung chính:

3 Phân bố và thu hoạch ba kích

5 Những ai nên sử dụng ba kích

6 Hướng dẫn sử dụng Ba kích

6.1 Điều trị liệt dương, ngũ lao, thất thương, ăn nhiều, hạ khí

6.2 Trị đau lưng do phong hàn, đi lại khó khăn

6.4 Điều trị thận hư, di tinh

6.5 Điều trị tiểu nhiều lần, thận hư

6.7 Điều trị bệnh huyết áp cao

6.8 Điều trị kinh nguyệt không đều, tử cung bị lạnh, xích bạch đới hạ

6.9 Điều trị tiểu không tự chủ, đau bụng

6.10 Điều trị mặt trắng nhạt, mạch yếu

6.11 Điều trị lưng đau, đau khớp xương, gối mỏi, liệt dương, thận hư

6.12 Bổ thận, tráng dương, tăng trưởng cơ nhục, dưỡng sắc đẹp

6.13 Trị liệt dương, tảo tinh, tiết tinh, lưng đau, vô sinh (ở nữ) do Thận dương hư

6.14 Trị người lớn tuổi lưng đau, chân tê, chân yếu, chân mỏi

Tìm hiểu về cây Ba kích

Ba kích hay còn được gọi với nhiều tên gọi khác như Ba cức, Bất điêu thảo, Diệp liễu thảo.

Cây Ba kích là một cây sống lâu năm, dạng cây thảo leo bằng thân quấn.

Rễ phơi khô thường dùng làm thuốc, thường được cắt thành từng khúc nhỏ dài khoảng 5 cm. Sử dụng những củ ba kích có đường kính khoảng 5mm, có nhiều chỗ đứt để lộ ra lõi nhỏ bên trong. Vỏ bên ngoài có màu nâu nhạt hoặc hồng nhạt, có vân dọc, thịt bên trong có màu tím hoặc màu hồng, vị hơi ngọt.

Phân bố và thu hoạch ba kích

Cây Ba kích mọc hoang ngoài tự nhiên, phân bố nhiều ở những vùng trung du ở các tỉnh phía Bắc và đồi núi thấp của miền núi. Ba kích được tìm thấy nhiều ở Quảng Ninh, Lạng Sơn, Hà Giang, Vĩnh Phú, Hà Bắc, Hà Tây.

Cây Ba kích sống được 3 năm là có thể thu hoạch, thời gian thu hoặc thường là vào tháng 10-11. Sử dụng cuốc hoặc xẻng đào rộng chung quanh gốc, lấy tất cả rễ rửa sạch. Rễ (củ) to, mập, màu tía, cùi dày là loại tốt. Rễ nhỏ, cùi mỏng, màu trắng là loại bình thường.

Ba kích có nhiều tác dụng dược lý gồm:

Trong Đông y

Theo đông y, Ba kích có vị cay, ngọt, tính hơi ấm (Trung Dược Học), có nhiều tác dụng như:

Chủ đại phong tà khí, cường cân cốt, an ngũ tạng, bổ trung, tăng chí, ích khí (Bản Kinh)

Hạ khí, bổ ngũ lão, ích tinh (Biệt Lục)

Khứ phong, bổ huyết hải (Bản Thảo Cương Mục)

An ngũ tạng, định tâm khí, trừ các loại phong ( Nhật Hoa Tử Bản Thảo)

Bổ thận, ích tinh, tán phong thấp (Bản Thảo Bị Yếu)

Hóa đờm (Bản Thảo Cầu Nguyên)

Cường âm, hạ khí (Dược Tính Luận)

Bổ thận âm, tráng cân cốt, khứ phong thấp (Trung Dược Đại Từ Điển)

Bổ thận, tráng dương, cường cân cốt, khứ phong thấp (Thường Dụng Trung Thảo Dược Thủ Sách – Quảng Châu)

Trị liệt dương [âm nuy bất khởi] (Bản Kinh)

Trị đầu diện du phong, bụng dưới đau xuống âm hộ (Biệt Lục)

Trị các chứng phong, thủy thũng (Nhật Hoa Tử Bản Thảo)

Trị ngũ lao, thất thương, phong khí, cước khí, thủy thũng (Bản Thảo Bị Yếu)

Trị nam giới bị mộng tinh, Di tinh, đầu mặt bị trúng phong (Dược Tính Luận)

Trị cước khí (Bản Thảo Cương Mục)

Trị ho suyễn, chóng mặt, tiêu chảy, ăn ít (Bản Thảo Cầu Nguyên)

Trị liệt dương, bụng dưới lạnh đau, tiểu không tự chủ, tử cung lạnh, phong hàn thấp,lưng gối đau (Trung Dược Đại Từ Điển)

Trị liệt dương, Di tinh, không thụ thai do tử cung lạnh, kinh nguyệt không đều, bụng dưới lạnh đau, phong thấp đau nhức, gân xương mềm yếu (Trung Hoa Nhân Dân Cộng Hòa Quốc Dược Điển)

Trị thận hư, lưng gối mỏi, tê bại, phong thấp đau nhức, thần kinh suy nhược, liệt dương, Di tinh, tảo tinh, tiết tinh, lãnh cảm, mất ngủ (Thường Dụng Trung Thảo Dược Thủ Sách – Quảng Châu)

Những ai nên sử dụng ba kích

Hướng dẫn sử dụng Ba kích

Chuẩn bị nguyên liệu:

Cách thực hiện:

Rửa sạch cách vị thuốc, sau đó cắt thành từng khúc nhỏ

Ngâm với 5 đấu rượu, sau đó uống

Chuẩn bị nguyên liệu:

Cách thực hiện:

Tán tất cả những vị thuốc trên thành bột

Trộn với mật ong, sau đó vê lại thành những viên nhỏ

Sử dụng với rượu ấm

30g Ba kích

30g Ích trí nhân

30g Đỗ trọng

30g Ngũ vị tử

30g Phục linh

30g Ngưu tất

30g Sơn dược

30g Thỏ ty tử

30g Sơn thù

30g Tục đoạn

30g Xà sàng tử

30g Viễn chí,

60g Nhục thung dung

Cách thực hiện:

Đem tất cả nguyên liệu tán thành bột, trộn với mật nặn thành viên hoàn

Ngày uống 12g đến 16g và uống lúc đói

Chuẩn bị nguyên liệu:

Cách thực hiện:

Cho tất cả nguyên liệu vào nồi, sắc với nước

Sử dụng ngay trong ngày khi thuốc còn ấm

Cách thực hiện:

Tán tất cả nguyên liệu thành bột hoặc sắc lấy nước uống

Chuẩn bị nguyên liệu:

30g Ba kích

300g thịt trai

Thêm một ít gừng tươi, gia vị, và nước đủ dùng

Cách thực hiện:

Nước đun sôi thì cho thịt trai đã thái miếng và Ba kích vào

Vặn nhỏ lửa khoảng 3 giờ, nêm gia vị

Ăn cùng với cơm

Chuẩn bị nguyên liệu:

Cách thực hiện:

Sắc cho đến khi còn 200ml

Chia đều uống 3 lần/ngày, sử dụng trong khoảng 3 tháng

Chuẩn bị nguyên liệu:

Cách thực hiện:

Tán bột, dùng rượu hồ làm hoàn

Ngày uống 20 hoàn với rượu pha muối nhạt

Chuẩn bị nguyên liệu:

60g Ba kích đã bỏ lõi

60g Sinh địa

60g Nhục thung dung

40g Tang phiêu tiêu

40g Sơn dược

40g Thỏ ty tử

40g Tục đoạn

20g Sơn thù du

20g Quan quế

20g Phụ tử (chế)

20g Ngũ vị tử

20g Long cốt

16g Viễn chí

12g Đỗ trọng đã sao sau khi ngâm rượu

4g Lộc nhung

Cách thực hiện:

Đem tán thành bột, làm thành viên 10g

Uống 2-3 viên/ngày

Chuẩn bị nguyên liệu:

40g Ba kích bỏ lõi

40g Hồi hương đã sao

40g Bạch long cốt

40g Nhục thung dung đem tẩm rượu

40g Ích trí nhân

40g Bạch truật

40g Phúc bồn tử

40g Mẫu lệ

40g Cốt toái bổ bỏ lông

40g Thỏ ty tử

40g Nhân sâm

Cách thực hiện:

Đem tất cả nguyên liệu tán thành bột

Uống 2 lần/ ngày, mỗi lần 10g-20g

Chuẩn bị nguyên liệu:

Cách thực hiện:

Đem giã thêm 2l rượu, đậy nắp kín nấu khoảng giờ

Bắc ra ngâm trong nước cho đến khi hỗn hợp nguội

Uống 3 lần/ngày , mỗi lần 15ml-20ml

Cách thực hiện:

Tán bột, cho vào bình, ngâm với 3 lít rượu

Ngày uống 2 lần, mỗi lần 15 -20ml,lúc đói (Ba Kích Thục Địa Tửu -Nghiệm Phương)

Chuẩn bị nguyên liệu:

Cách thực hiện:

Tán thành bột, trộn mật làm thành viên 12g

Uống 2-3 lần/ngày

Chuẩn bị nguyên liệu:

Ba kích, Nhục thung dung, Xuyên tỳ giải, Thỏ ty tử, Đỗ trọng, mỗi vị 1 phần

Lộc thai 1 bộ

Cách thực hiện:

Đem tán nhuyễn, trộn với mật làm thành viên

Uống 2-3 lần/ ngày, mỗi lần 12g với nước ấm

Tóm lại, Ba kích có rất nhiều tác dụng tốt đối với sức khỏe của con người. Tuy nhiên, trước khi sử dụng ba kích, bạn cần tham khảo ý kiến của chuyên gia hoặc bác sĩ.

Tác Dụng Chữa Bệnh Của Ba Kích

Ba kích là một loài thảo dược quý mà thiên nhiên ban tặng cho chúng ta. Trong Đông y, vị thuốc này được dùng trong rất nhiều bài thuốc với nhiều công dụng chữa bệnh khác nhau.

Cây ba kích (Morinda officinalis How.), họ Cà phê (Rubiaceae), là cây mọc hoang ở một số nơi thuộc rừng núi phía Bắc nước ta như: Quảng Ninh, Bắc Giang, Thái Nguyên… Hiện nay, đã có nhiều nơi trồng ba kích thành công để lấy nguyên liệu phục vụ cho yêu cầu làm thuốc trong nước.

Là loại dây, leo bằng thân quấn, thân non có màu tím, cành non có cạnh, lá mọc đối, dầy và cứng, cuống ngắn, màu xanh lục. Cụm hoa mọc thành tán ở đầu cành. Quả hình cầu, rời nhau hoặc dính liền thành khối, khi chín có màu đỏ.

Sau khi thu hoạch, rễ cây cần được chế biến sơ bộ, rửa sạch, phơi khô se, đập nhẹ cho bẹp, bỏ lõi, rồi cắt thành đoạn 3 – 5 cm, phơi hoặc sấy khô. Khi dùng tùy theo yêu cầu, có thể tiến hành chích rượu, chích muối ăn, chích cam thảo.

Rễ cây chứa các thành phần anthraglucosid: tectoquinon, rubiadin… các iridoid: asperulosid, monotropein, morindolid…. Các β-sitosterol, oxositosterol…, các lacton, các muối vô cơ: Mg, K, Na, Cu, Fe, Co…

Vị thảo dược quý này có tác dụng kéo dài thời gian bơi của chuột. Còn có tác dụng chống viêm. Với hệ nội tiết, nó có tác dụng làm tăng cường hiệu lực của androgen. Nước sắc ba kích làm tăng nhu động ruột, hạ huyết áp. Theo YHCT , ba kích có tác dụng bổ thận tráng dương, trừ phong thấp, mạnh gân cốt. Dùng trong các trường hợp phong tê thấp, chân tay nhức mỏi. Các trường hợp nội tiết, sinh dục yếu, với nữ muộn sinh do tử cung lạnh, kinh nguyệt không đều, bụng dưới thường xuyên đau lạnh, khó thụ thai; với nam giới liệt dương, di tinh.

Liều dùng, ngày 9 – 12g, dạng thuốc sắc, thuốc ngâm rượu. Không dùng cho các trường hợp tiêu chảy, đi ngoài phân sống, kinh nguyệt sớm, rong kinh, phụ nữ có thai.

3. Một số chứng bệnh thường dùng ba kích:

– Trị thận hư, di tinh, liệt dương: ba kích, thục địa, mỗi vị 12g, sơn thù du, kim anh, mỗi vị 10g, sắc uống, ngày một thang.

– Trị thận hư, đái dầm: ba kích, thỏ ty tử, sơn thù du, tang phiêu tiêu, mỗi vị 12g sắc uống ngày một thang.

– Trị đau lưng mỏi gối: ba kích, tục đoạn, cẩu tích, cốt toái bổ, đỗ trọng, mỗi vị 12g, sắc uống ngày một thang, hoặc có thể ngâm rượu ba kích, như sau: Ba kích chế 1000g, trần bì (sao vàng) 50g, tiểu hồi 20g, rượu trắng 350 3 lít, ngâm 1 tháng. Độ vài ngày lại lắc hoặc quấy một lần, gạn lấy dịch rượu ngâm, bảo quản trong một lọ riêng, nút kín. Tiếp tục lặp lại lần 2, lần 3 gộp dịch các lần ngâm. Có thể uống ngày 2 lần, mỗi lần 20 ml trước bữa ăn hoặc trước khi đi ngủ.

GS.TS Phạm Xuân Sinh Nguyên Chủ nhiệm Bộ môn Dược học cổ truyền, Trường Đại học Dược Hà Nội

(Visited 3.796 times, 7 visits today)

24 Tác Dụng Của Cây Hoa Hòe Trong Dân Gian Ít Người Biết

Cây hoa hòe không hiếm nhưng lại rất quý, bởi nó vừa là thức trà uống cực ngon, giúp thanh nhiệt giải độc, lại vừa là nguyên liệu trong các bài thuốc chữa bệnh Đông y. Ngày nay, người ta đã dùng hoa hòe chiết xuất rutin để bào chế các sản phẩm về tĩnh – động mạch cực hữu hiệu.

Cây hoa hòe có rất nhiều tác dụng hay như cầm máu, giảm mỡ máu, kháng viêm, chống co thắt, chống loét, chống phóng xạ, chống tiêu chảy, điều trị các bệnh như cao huyết áp, sốt xuất huyết nhẹ, trĩ chảy máu, rong kinh,…

Là loại cây thuốc quý và được trồng rất phổ biến ở các vùng nước ta. Hoa hòe được chế biến thành nhiều sản phẩm giá trị và bán trên thị trường rất phổ biến.

Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cùng bạn đọc tìm hiểu về những tác dụng của loại cây này, từ đó có hướng sử dụng hợp lý trong điều trị bệnh và nâng cao sức khỏe.

Cây hoa hòe là gì

Cây hoa hòe còn được gọi với các tên khác như hòe hoa, hòe hoa mễ hay hòe mễ.

Tên khoa học là Sophora japonica L.

Thuộc họ nhà Cánh bướm Fabaceae.

Người ta thu hái hoa hòe khi còn chưa nở về phơi khô hoặc sấy khô làm thuốc hoặc pha trà uống. Cũng có một số người dùng quả của nó.

Cây hoa hòe thuộc nhóm cây to cao từ 5-10m. Lá kép lông chim lẻ, mọc so le, có từ 7-17 lá chét trên mỗi lá.

Hoa hình cánh bướm màu vàng trắng, mọc thành từng bông.

Quả là một giáp dài, đôi khi hơi cong.

Giữa các hạt hơi thắt lại giống như quả đậu đen vậy.

Hòe mễ ra hoa từ tháng 7-9.

Phân bố, thu hái và chế biến hoa hòe

Cây hoa hòe trước kia mọc hoang, sau đó được trồng nhiều ở khắp các vùng nước ta, người ta sử dụng để làm trà uống cho mát hoặc làm nguyên liệu nhuộm màu vàng.

Mỗi năm đến mùa, người ta thu hái số lượng lớn để cung cấp cho nguồn tiêu thụ trong nước, sau đó thừa lại chuyển sang xuất khẩu, do nhu cầu lớn nên bắt đầu được trồng nhiều hơn.

Có thể trồng cây hòe bằng cách dâm cành hoặc gieo hạt. Thời gian từ lúc trồng cho đến khi thu hoạch mất khoảng 3-4 năm. Đây là cây sống lâu năm, nên các năm sau đó năng suất thu hoạch càng cao.

Thời điểm thu hái tốt nhất là nụ vì có nhiều hoạt chất tốt. Mang về sấy hoặc phơi khô để bảo quản.

Thành phần hóa học của hoa hòe

Hoa hòe chứa từ 6-30% rutozit ( rutin), đó là một glucozit, khi thủy phân sẽ cho ra quexetola hay quexitin C15H10O7, ramnoza và glucoza.

Quả hòe cũng chứa rutin. Đây là một hợp chất có tinh thể hình trâm nhỏ màu trắng vàng hoặc vàng, tan trong 650 phần rượu, 10.000 phần nước, tan nhiều trong dung dịch kiềm và rượu metylic, không tan trong benzen và ete clorofoc.

Việc tan trong dung dịch kiềm khiến vòng cromon bị phá, tạo ra dung dịch màu vàng, có tính chất không ổn định, có thể bị kết tủa khi cho thêm axit vào.

Công dụng dược lý của hoa hòe

Rutin chính là một loại vitamin P, có khả năng làm mao mạch gia tăng sức chịu đựng. P là chữ đầu của từ perméabilité tạm dịch là thấm.

Ngoài rutin mang tính chất vitamin P ra, có một số chất khác cũng có tính chất đó nữa là hesperidin có trong vỏ cam, esculozit,….

Tác dụng chủ yếu của rutin là gia tăng sức chịu đựng của mao mạch.

Trước kia người ta cho rằng nếu thiếu vitamin C sẽ khiến giảm sức chịu đựng của mao mạch, dễ bị đứt vỡ.

Tuy nhiên gần đây người ta nghiên cứu ra rằng nếu thiếu vitamin P cũng có thể xảy ra các hiện tượng đó.

Theo tác giả Hoàng Chiêu Đức trong Trung nam y học tạp chí 1952 thì:

Nước sắc hòe hoa sau khi lọc bỏ rutin có tác dụng làm giảm áp huyết của chó đã gây mê.

Có khả năng gây hưng phấn nhẹ ở tim cô lập của ếch.

Khả năng kích thích niêm mạch ruột bài tiết.

Một tác giả khác của Trung Quốc đã thực hiện thí nghiệm trên tử cung có thai và không có thai đều xảy ra hiện tượng kích thích, đối với cho đã gây mê thì có tác dụng lợi tiểu tạm thời.

Tác dụng của cây hoa hè

Theo đông y, hoa hòe có vị đắng tính bình (còn quả vị đắng tính hàn). Hoa vào hai kinh là can và đại tràng. Quả thì vào kinh can.

Hoa tác dụng thanh chỉ huyết, thanh nhiệt, lương huyết.

Quả cũng có tính chất tương tự hoa nhưng còn có thể gây ra thai. Dùng để chữa trĩ ra máu, xích bạch lỵ, phụ nữ băng huyết, máu cam, thổ huyết.

Trong dân gian, hoa hòe cũng được dùng làm thuốc cầm máu cho các bệnh đổ máu cam, ho ra máu, ruột chảy máu, tiểu tiện ra máu với liều lượng từ 5-20g mỗi ngày ở dạng thuốc sắc.

Rutin được điều chế thành thuốc viên, mỗi viên 0,02g dùng cho bệnh nhân cao áp huyết mà có mao mạch dễ đứt, vỡ, phòng chống xuất huyết cấp tính do viêm thận, đứt mạch máu não, xuất huyết phổi không rõ nguyên nhân. Liều dùng 3 lần một ngày, mỗi lần 2 viên.

Các bài thuốc từ cây hoa hòe

1. Trị chứng thổ huyết không cầm được

Lấy hòe hoa đốt tồn tính, rồi cho thêm một ít xạ hương vào trộn đều. Mỗi ngày lấy ra 12g uống cùng nước gạo nếp.

2. Trị chứng chảy máu cam không cầm được

Lấy hòe hoa và ô tặc cốt với lượng bằng nhau. Chia ra làm hai phần, một phần để nguyên, phần còn lại sao qua, tất cả tán bột thổi vào chỗ chảy máu.

3. Chữa ho và khạc ra máu

Lấy hoa hòe sao qua tán bột. Mỗi ngày lấy ra 12g uống cùng nước gạo nếp, sau khi uống cúi ngửa một lúc sẽ đỡ.

4. Chữa lưỡi chảy máu không cầm được

Lấy hòe hoa tán bột mà xức vào lưỡi.

5. Chữa đại tiện ra máu

Lấy hai vị bằng nhau gồm hòe hoa và kinh giới tuệ, mang tán bột, mỗi lần lấy ra 4g uống với rượu.

Hoặc có thể dùng 6 chỉ hoa hòe cùng 3 chỉ trắc bá diệp sắc nước uống mỗi ngày.

Một cách khác là lấy vị bằng nhau hòe hoa và chỉ xác sao tồn tính tán bột, mỗi lần lấy ra 8g uống cùng nước.

6. Chữa tiểu ra máu

Lấy 1 lượng hòe mễ và 1 lượng uất kim (nướng) tất cả tán bột, mỗi lần lấy ra 8g sắc uống với nước sắc đậu xị.

7. Chữa sốt cao đột ngột tiêu ra máu

Lấy một cái ruột lợn sống làm sạch phơi khô, hòe hoa sao qua tán bột cho đẩy vào trong ruột lợn, ngâm với giấm gạo trong hũ sành nấu chính.

Viên thành bằng hạt đạn lớn phơi nắng, uống cùng rượu ngâm đương quy mỗi lần một viên.

8. Chữa trĩ ra máu, lỵ ra máu

Hòe mễ sao qua tán bột, lấy ra 12g mỗi lần uống cùng rượu, uống 3 lần mỗi ngày. Hoặc cùng có thể dùng vỏ trắng cây hòe sắc uống.

9. Trị tiêu ra máu do độc rượu

Lấy 40g hoa hòe chia thành hai phần để sống và sao, 20g sơn chi tử. Tất cả tán bột, mỗi lần lấy 8g uống cùng nước.

10. Trị băng huyết không cầm được

Lấy 120g hòe hoa và 80g hoàng cầm mang tán bột. Lấy ra 20g mỗi lần uống cùng một chén rượu.

11. Trị rong kinh không cầm được

Hòe mễ sao tồn tính, lấy ra từ 8-12g mỗi lần uống cùng rượu nóng trước bữa ăn.

12. Chữa ung thư phát bối, hoa mắt, miệng khô, nhiệt độc trong người, lưỡi đắng, đầu váng, lưng nóng, hồi hộp, sưng sau lưng, chân tay tê

Lấy một mớ hoa hòe sao đến khi đổi màu nâu đen, cho vào một chén rượu con mà ngâm, uống khi rượu còn nóng. Chữa thấy đỡ thì uống tiếp.

13. Chữa trúng phong mất tiếng

Lấy hòe hoa nhai nuốt sau canh ba, lưu ý nằm ngửa.

14. Trị phát bối tán huyết

Lấy 40g hòe hoa, 40g bột đậu xanh sao đến khi ngã màu ngà voi, mang tán bột. Lấy 40g tế trà sắc cho còn một chén, để một đêm ngoài sương, lấy ra 12g phết vào, để hỡ một lỗ cho ra mủ.

15. Chữa trĩ ngoại

Lấy hòe mễ sắc nước uống và rửa nhiều lần sẽ giúp trĩ teo lên.

16. Trị độc nhọt lở sưng tấy, hầu hết các ung nhọt phát bối, kể cả có mủ hay không có mủ, nhưng có nóng đau và sưng tấy

Lấy 80g hoa hòe sao qua, 80g hạch đào nhân và một chèn dấm sắc uống. Uống thấy đỡ thì 2 lần rồi ngừng, vẫn chưa đỡ uống cho đủ 3 lần.

17. Chữa bạch đới không dứt

Lấy hai vị bằng nhau gồm hòe hoa sao và mẫu lệ nung, tán bột. Lấy ra 12g mỗi lần uống cùng rượu.

18. Chữa hạ huyết, băng huyết

Lấy 40g hòe mễ, 8g tông lư thán và một ít muối, sắc với 3 chén nước cho còn nửa chén rồi uống.

19. Trị thổ huyết

Lấy 12g hoa hòe và 4g bách thảo sương. Mang tán bột, uống cùng nước sắc rễ tranh (mao căn).

20. Trị độc dương mai hoặc độc do dương minh tích nhiệt

Lấy 4 lượng hòe hoa sao qua, cho vào 2 chén rượu sắc uống lúc nóng. Tránh dùng cho người bị hư hàn.

21. Chữa huyết áp cao

Hòe hoa và hy thiêm thảo mỗi thứ từ 20-40g sắc uống.

22. Trị trường phong hạ huyết

Lấy 12g hòe mễ, 12g chỉ xác, 12g trắc bá (đốt cháy) và 8g kinh giới. Tất cả tán bột uống cùng hoặc hoặc làm thang tể.

23. Điều trị sốt xuất huyết

Có thể dùng hoa hòe khô pha trà uống hoặc kết hợp với địa long, nattokinase và bài thuốc giáng áp hợp tễ điều chế dược phẩm điều trị huyết áp cao.

24. Trị nhức đầu vào mùa hè nắng nóng

Lấy 10g hòe hoa sao thơm, 5g cúc hoa và 20g hạt muồng sao đen hãm nước sôi. Thêm chút đường cho dễ uống thay trà.

Hiện nay trên thị trường đã có sản phẩm chiết xuất từ Hoà Hoè dưới dạng Nano siêu nhỏ. Đó là sản phẩm Nano Rutin được bán trực tiếp tại:

Website: https://nhathuocthanthien.com.vn Địa chỉ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, P. Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội Hotline: 0916893886

Bạn đang đọc nội dung bài viết 23 Tác Dụng Của Cây Ba Kích Tráng Dương Bổ Thận Ít Ai Biết trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!