Đề Xuất 5/2022 # 18 Cấu Trúc Viết Lại Câu Không Thay Đổi Nghĩa Trong Tiếng Anh # Top Like

Xem 9,306

Cập nhật nội dung chi tiết về 18 Cấu Trúc Viết Lại Câu Không Thay Đổi Nghĩa Trong Tiếng Anh mới nhất ngày 25/05/2022 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 9,306 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Những Cấu Trúc Viết Lại Câu Cần Biết Nếu Muốn Làm Bài Tập Tiếng Anh
  • Học Tiếng Trung Với Cấu Trúc 再Zài… (也)(Yě)不Bú 过Guò”
  • Vật Liệu Zno Và Zno Pha Tạp
  • Câu Điều Kiện Loại 0, Loại 1 Và Loại 2 (First, Second And Zero Conditionals)
  • Câu Với Động Từ Nguyên Thể
  • Các cấu trúc viết lại câu từ cơ bản đến nâng cao trong tiếng anh thường gặp trong đề thi đại học, ielts, toeic… và các bước để viết lại câu với nghĩa không đổi trong tiếng anh chính xác nhất.

    4 bước đơn giản để viết lại câu không đổi nghĩa trong tiếng anh

    Bước 1: Đọc kỹ câu cho trước và cố gắng hiểu trọn vẹn ý của câu đó. Chú ý đến những từ khóa, S &V, và cấu trúc được sử dụng ở câu gốc.

    Bước 2: Chú ý những từ cho trước. Đưa ra ý tưởng viết lại câu sử dụng cách khác, cấu trúc khác mà vẫn giữ được ý nguyên vẹn của câu cho trước.

    Bước 4: Đọc và kiểm tra lỗi, có thêm chỉnh sửa nếu cần.

    Chúng ta xét một ví dụ:

    Would you like to come to my 18th birthday party” he asked me.

    Bước 1: Đọc kỹ câu cho trước: “Would you like to come to my 18th birthday party” he asked me.(Bạn có muốn tới dự bữa tiệc sinh nhật lần thứ 18 của tôi không?” anh ấy hỏi tôi.

    Nhận dạng câu cho trước là câu trực tiếp qua dấu ” …” (sẽ rất có thể được chuyển sang câu gián tiếp) – ý của câu thể hiện lời mời.

    Bước 2: Từ cho trước: He invited …( Anh ấy mời..)

    Định hình cấu trúc thể hiện lời mời tương ứng: invite Sb to do Sth

    Bước 3: Tiến hành viết

    He invited me to come to his 18th birthday party.

    Bước 4: Đọc lại xem có cần chỉnh sửa gì không.

      S + began / started + to V/ V-ing + time ago (nhận dạng cấu trúc: began/ started to V/ Ving: bắt đầu làm gì)

    Viết lại thành: S + have/has + P2 / been Ving+ for / since …

    Ví dụ: She began to play the piano 5 years ago

    Ví dụ: It last snowed 2 weeks ago.

    Ví dụ: This is the first time I have met him

    This is the most interesting novel I have ever read.

    Cấu trúc 5,6,7,8 thay thế cho nhau linh hoạt.

    Ví dụ:

    – The top shelf is too high for the children to reach.

    – He ran too fast for me to follow.

    Ví dụ:

    – The top shelf is so high that the children can not not reach it.

    – He ran so fast that I could not follow him.

    Notes: Trong cấu trúc So… that: vế sau that là mệnh đề mới nên cần có thêm O sau V nên ta có reach it và follow him, trong khi đó ở cấu trúc “too” thì không, các em hết sức lưu ý.

    Còn cấu trúc S + Be/V + so + many/much/little/few +N + that + S + V + O.

    Ví dụ: She has so much work to do that she can not go out with me tonight.

    She has so many things to do that she can not go out with me tonight

    Ví dụ:

    – It is such a high top shelf that the children can not reach it.

    – He was such a fast runner that I could not follow him

    Chúng ta thường lấy ADJ đối nghĩa của ADJ cho sẵn trong câu “too” để dùng tạo câu mới.

    Ví dụ: She is too young to get married.

    Ví dụ: It’s difficult for me to wake up early in the morning.

    (với N) I find English interesting to study.

    Ví dụ: It’s cool to try your best for what you want.

    I find it cool to try your best for what you want.

    Or If I were you,…

    Ví dụ: You’d better go right now.

    Ví dụ: Although they don’t have money, they still live happily.

    Ví dụ: She studies hard in order that she can pass the final examination.

      There’s no point in Ving: không đáng, không có ích khi làm gì?

    Ví dụ: There’s no point in arguing.

    – Đề nghị: Suggest

    Shall we+ V…./Let’s+ V…/How/What about+ Ving…./Why dont we + V ..

    Ví dụ: “Why don’t we go out for a walk?” said the boy.

    – Gợi ý cho người khác: “Why don’t you+ Vo?

    Ví dụ: “Why don’t you have a rest?” he said to her

    – Cáo buộc : S accused Sb of doing sth

    “You stole the money on the table”, she said to him

    – Thừa nhận hoặc phủ nhận

    S+ admitted/ denied+ Ving/ having P2.

    He said “Yes, I did”

    He said: ” No, I didn’t”

    – Lời khuyên (should/ought to/ had better/ If I were you…/ Why don’t you)

    “If I were you, I would save some money” she said

    “You shouldn’t believe him” Jane said to Peter.

    – Câu mời (Would you like……?)

    • S+ offered Sb Sth
    • S+ offered to do Sth
    • S + invited sb+ to V

    Would you like a cup of coffee, Peter?” I said.

    “Would you like me to clean the house for you” he said.

    “Would you like to go to the cinema with me tonight?” he said.

    – Dặn dò: S + remember + to do Sth

    He told me: “Don’t forget to come here on time tomorrow”.

    She said to all of us: “Remember to submit the report by this Thursday”

    – Cảm ơn: Thank Sb for Ving/ N

    “Thank you for helping me finish this project ” he said to us.

    ” Thank you for this lovely psent.” I said to him.

    – Xin lỗi: S apologized to sb for Ving

    “Sorry, I broke your vase” he said to his mother.

    – Khen ngợi: S congratulated Sb on Ving

    “Congratulations! You won the first prize” he said to me.

    – Đe dọa: S+ threatened (sb)+to V/ not to V : đe doạ (ai) làm gì

    He said ” I will kill you if you don’t do that “-

    – Unless = If not.

    If you don’t have a visa, you can not come to America

    – Đảo ngữ trong điều kiện loại 1: Should+ S+ V

    + Loại 2: Were S+ Adj/N / to V

    + Loại 3: Had+ S+ (not) P2

    Đề thi minh họa 2022:

    You can ring this number whenever there is any difficulty.

    Should there be any difficulty, ring this number.

    Sự chuyển đổi từ cấu trúc ngang bằng – so sánh hơn – so sánh hơn nhất:

    Ví dụ: Sally is the tallest girl in her class

    • Cấu trúc tăng tiến cấp độ: The 8-year-old bride movie is more and more interesting.
    • Cấu trúc càng… càng: The older he is, the less he wants to travel.

    Ví dụ: We get him to look after our house when we are on business.

    The teacher made the students work hard.

    – People say S+ V

    Ví dụ: People say that he drinks a lot of wine.

    – Never will I speak to him again.

    – No sooner had I arrived home than the phone rang.

    – Hardly had I arrived home when the phone rang.

    – Only after posting the letter did I realize that I had forgotten to put on a stamp.

    – Not until I asked a passer-by did I know where I was = It was not until I asked a passer-by that I knew where I was.

    – Around the corner is the hospital.

    • các cấu trúc viết lại câu tiếng anh
    • cấu trúc viết lại câu với the last time
    • các cấu trúc viết lại câu nâng cao
    • các cấu trúc viết lại câu khó trong tiếng anh
    • viết lại câu với nghĩa không đổi
    • cấu trúc viết lại câu tiếng anh khó
    • các cấu trúc viết lại câu trong tiếng anh nang cao
    • viết lại câu tiếng anh nâng cao

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh: Các Dạng Thông Dụng & Bài Tập Áp Dụng
  • “tất Tần Tật” Cấu Trúc Viết Lại Câu Cực Kì Hữu Ích
  • Tổng Hợp Tất Cả Các Cấu Trúc Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh
  • As If Và As Though
  • So Sánh Hơn/bằng Với Cấu Trúc Than/as + Đại Từ + Trợ Động Từ Trong Tiếng Anh
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết 18 Cấu Trúc Viết Lại Câu Không Thay Đổi Nghĩa Trong Tiếng Anh trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100