Đề Xuất 12/2022 # 10 Loại Tấm Xi Măng Cemboard Chịu Nước Dành Cho Bạn Lựa Chọn / 2023 # Top 12 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 12/2022 # 10 Loại Tấm Xi Măng Cemboard Chịu Nước Dành Cho Bạn Lựa Chọn / 2023 # Top 12 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về 10 Loại Tấm Xi Măng Cemboard Chịu Nước Dành Cho Bạn Lựa Chọn / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Trên thị trường có rất nhiều loại tấm xi măng Cemboard chịu nước, chịu lực. Do có quá nhiều lựa chọn và tư vấn từ các nhà phân phối, làm thế nào để lựa chọn tấm cemboard cho phù hợp với nhu cầu của mỗi người. Mỗi loại tấm lại có các đặc tính, ưu điểm và nhược điểm khác nhau. Tùy thuộc vào các ứng dụng và vị trí thi công để ta chọn lựa loại tấm cemboard cho phù hợp với mục đích sử dụng.

Dự án điển hình khi sử dụng tấm xi măng cemboard Duraflex làm Sàn, vách và trần cho toàn bộ dự án.

Tấm xi măng Cemboard là gì? Khi khách hàng có ý định mua để ứng dụng thi công không phải ai cũng biết hết về các dòng tấm có trên thị trường. Như đã đề cập tùy theo từng mục đích khác nhau mà bạn nên có hướng chọn lựa sao cho phù hợp.

Được mệnh danh là vua của tấm xi măng cemboard, thật không thể không nhắc đến tấm duraflex trong lĩnh vực thi công lát sàn. Toàn bộ nguyên liệu từ xi măng, chất chống cháy, calcium silicat hay sợi cellulose đều được nghiền mịn ra hàng chục lần so với ban đầu, lại trải qua công nghệ nén ép dưới áp lực cao nên đã làm cho sản phẩm có độ cứng rất cao. Tấm cemboard chống nước, bề mặt láng mịn, trắng sáng rất đẹp mắt.

với tỷ lệ phối trộn các nguyên liệu theo công nghệ của tập đoàn SAINT-GOBAIN – PHÁP – với lịch sử hơn 350 năm cung cấp đa dạng giải pháp vật liệu xây dựng cho 60 quốc gia trên toàn thế giới. Được các khách hàng, chủ đầu tư tin dùng. Tấm xi măng cemboard Việt Nam sử dụng làm tấm lát sàn, vách, trần,…

Nguyên liệu hình thành nên tấm không có chất độc hại hoàn toàn thân thiện với môi trường.

Lợi thế là được hàng trong nước và sản xuất trên dây truyền hiện đại nhất hiện nay mà tập đoàn SAINT-GOBAIN – PHÁP trực tiếp quản lý nên chất lượng được đặt lên hàng đầu, hơn nữa hệ thống sẵn có từ kênh thạch cao của Vĩnh Tường nên chế độ bảo hành về tấm rất tuyệt vời trên khắp cả nước. Đó cũng là lý do mà hầu hết các dự án lớn đều lựa chọn sản phẩm Duraflex để đưa và sử dụng.

Tấm xi măng Dăm Gỗ SMILEBOARD có xuất xứ từ thái lan do công ty PANELWORLD LTD thuộc tập đoàn SCG sản xuất, Thành phần chính trong tấm sử dụng từ nguyên liệu gỗ rừng trồng, xi măng và các chất ổn định khác với nguồn nguyên liệu ổn định và không chưa chất độc hại như Amiăng, Formalderhyde. Cấu tạo tấm Cemboard gồm khoảng: Xi măng 61% + gỗ băm xé 28% + 10% nước + hóa chất ổn định khác 1%.

Tấm Vivaboard Thái Lan đ ược sản xuất tại Viva Industries Co.,Ltd trên dây chuyền công nghệ hiện đại. Tấm xi măng Vivaboard Thái Lan có nguyên liệu từ gỗ tự nhiên, xi măng và hóa chất ổn định rất bền chắc trước mọi điều kiện thời tiết. không bị ẩm, mốc, không bị nứt vỡ, cong vênh và có tính chống cháy nên rất an toàn và có thể sử dụng để lát sàn cả trong nhà lẫn ngoài trời.

Đây cũng là loại sản phẩm tấm ximang Cemboard được đông đảo khách hàng chọn lựa. Với chất liệu là từ xi măng Póc-lăng, gỗ tự nhiên và Oxide Silic, tấm ván xi măng sợi Smart Board trở nên cực kì bền chắc khi được sản xuất trên cơ sở dây chuyền hiện đại bằng nồi hấp và ứng dụng công nghệ Firm & Flex.

Không chỉ có tính năng chống cháy, chống mối mọt hay có tuổi thọ cao, tấm cemboard này còn được sơn phủ khá đẹp ở bề mặt ngoài, không độc hại cho người sử dụng. Smart Board thường được dùng để làm tấm ốp tường xi măng, lát sàn gỗ, sàn gác lửng hay làm vách ngăn bao ngoài đều phù hợp.

Vào Việt Nam tấm bê tông ép Smartboard lớn mạnh rất nhanh tại thị trường miền nam và các tỉnh lân cận, hiện nay cũng khá phổ biến ngoài thị trường miền bắc. Smartboard chính là sản phẩm chiếm thị phần lớn thứ 2 về ngành tấm xi măng cemboard tại Việt Nam.

Tấm xi măng Uco Malaysia là một sản phẩm chất lượng của tập đoàn UAC Berhad trên dây chuyền công nghệ hiện đại của Úc theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 và được phân phối trên nhiều quốc gia thuộc Đông Nam Á.

Tấm UCO được tạo bởi tấm xi măng Xenlulo, có màu trắng sữa tự nhiên, bề mặt mịn và vuông cạnh. Tấm xi măng cellulose là sản phẩm chuyên dùng làm vách ngăn, tấm xi măng ốp trần, chịu nước, chống cháy, có độ bền cao và thêm nhiều ưu điểm khác.

Rất nhiều ứng dụng phổ thông được sử dụng như vách ngăn, trần trang trí, sàn nâng, sàn chịu lực cao. Do thương hiệu có sẵn từ lâu tại Malaysia nên hiện nay Uco vẫn là dòng tấm có giá thành cao nhất trong tất cả các loại tấm xi măng Cemboard.

6. Tấm Prima Malaysia: Tấm xi măng chịu nước làm sàn – vách – trần

Tấm trần Prima là gì? Tấm xi măng chịu nước Prima malaysia là sản phẩm của tập đoàn vật liệu Hume Cemboard Industries Berhard Malaysia, là loại vật liệu có chịu lực cao và khả năng chống cháy tuyệt vời, chống mối mọt hoàn toàn.

Với nguyên liệu chính là xi măng Portland, Oxit Silic và sợi Cellulose theo công nghệ đạt tiêu chuẩn hiện đại bậc nhất châu âu của nước Anh. Sau khi nhào trộn các nguyên liệu với nhau thành 1 dạng hỗn hợp, tất cả sẽ được đem vào khuôn máy đúc thành tấm với các độ dày khác nhau. Sử dụng làm tấm lát sàn cemboard, ốp tường,…

Sau đó chuyển qua máy ép công suất cao, sau khi mang các hình dáng đạt chuẩn yêu cầu thì, tấm xi măng lại được đem ra lò nung nhiệt độ cao để tăng phần rắn chắc và định hình lại cho tấm sau đó sẽ xuất xưởng thành phẩm đưa ra thị trường. Màu trắng sữa vẫn là đặc trưng chung của tất cả các loại tấm xi măng sợi.

Đây cũng là loại sản phẩm tấm cemboard được đông đảo khách hàng chọn lựa. Với chất liệu là từ xi măng Póc-lăng, gỗ tự nhiên và Oxide Silic, tấm sheraBoard trở nên cực kì bền chắc khi được sản xuất trên cơ sở dây chuyền hiện đại bằng nồi hấp và ứng dụng công nghệ Firm & Flex. Không chỉ có tính năng chống cháy, chống mối mọt hay có tuổi thọ cao, tấm cemboard này còn được sơn phủ khá đẹp ở bề mặt ngoài, không độc hại cho người sử dụng.

SheraBoard thường được dùng để lát sàn gỗ, sàn gác lửng hay làm vách ngăn bao ngoài đều phù hợp. Vào Việt Nam để cạnh tranh trực tiếp với tấm xi măng ép Smartboard nên Sheraboard hiện tại chủ yếu được sử dụng tại thị trường miền Nam.

Tấm Xi Măng Sợi Cellulose Diamond với thành phần từ Xi Măng và sợi xenlulo, sản xuất bởi tập đoàn Diamond Building Products PLC (DBP Thai Lan).

Cũng như các dòng tấm khác tấm xi măng lót sàn Diamon được cấu tạo từ xi măng Póc-lăng, gỗ tự nhiên và Oxide Silic. Sau đó qua quy trình sản xuất của hãng tấm Diamon cũng được tung ra thị trường và được sử dụng rộng dãi cùng nhiều ứng dụng đa dạng như các dòng tấm cemboard khác. Tuy nhiên hiện tại tấm Diamon chỉ được phân phối và sử dụng trong thị trường Hồ Chí Minh.

Tấm Tpi thuộc Tập đoàn TPI POLENE POWER PUBLIC đến từ Thái Lan. Tấm vách xi măng này được sản xuất và ra lò trong công nghệ Autoclave hiện đại nhất hiện nay với thành phần chủ yếu là xi măng Portland (chiếm tới 70%), phần còn lại là sợi cellulose, cát oxit silic và một số phụ gia khác để tạo nên tấm.

Tất cả các thành phần trên được trộn đều, cho lên khuôn, nén. Sau đó được đưa vào lò hấp nhiệt cao. Với quy trình khắt khe nên TPI được đánh giá là sản phẩm tốt và có mặt tại trên thị trường cùng với các dòng tấm khác. Hiện tại TPI cũng chỉ phân phối và sử dụng tại thị trường các tỉnh trong miền Nam. Chưa có mặt tại miền Bắc.

10. Tấm BKT Cemboard X2 – Tấm Xi Măng Cemboard

Tấm BKT Cemboard X2 được công ty Thông Hưng sản xuất theo dây truyền và công nghệ của Indonesia và cũng là nhãn hiệu tấm xi măng cemboard thứ 2 được sản xuất tại Việt Nam theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008.

Chính vì cấu tạo chính cũng như các dòng tấm khác từ xi măng và sợi cellulo nên cơ bản ứng dụng chính được nhà sản xuất đề nghị cũng để làm tấm ốp tường xi măng, vách ngăn, tấm lát sàn chịu lực. Hoàn toàn chống cháy và chịu nước. Quy cách tấm nhà sản xuất đưa ra: 1220x2440mm.

Tấm xi măng Cemboard ốp tường

Không chỉ được dùng để lát sàn, nhiều tấm xi măng Cemboard đời mới với công nghệ hiện đại và tính thẩm mĩ cao rất phù hợp trong việc ốp tường. Chẳng hạn như:

Giống như tấm Duraflex, Tấm Durawood cũng được sản xuất từ xi măng, chất chống cháy, calcium silicat hay tấm xi măng sợi xenlulo đều được nghiền mịn ra hàng chục lần so với ban đầu, lại trải qua công nghệ nén ép dưới áp lực cao nên đã làm cho sản phẩm có độ cứng rất cao, không thấm nước, bề mặt láng mịn, trắng sáng rất đẹp mắt.

Durawood có sự khác biệt lớn so với các dòng tấm khác đó là ngoài các quy cách, kích thước tấm như nhau thì tấm xi măng gỗ lại được tạo ra bởi rất nhiều vân gỗ như gỗ tự nhiên khác nhau: Vân gỗ sồi, gỗ thông, gỗ tần bì, vân đá,… Hãng sản xuất tấm xi măng giả gỗ Durawood thường xuyên tổ chức các buổi đào tạo và hướng dẫn kỹ thuật thi công rất chuyên nghiệp.

Mặc dù trông không khác gì một tấm cemboard được làm từ gỗ 100%. Thế nhưng tấm Conwood thực sự là một sản phẩm rất thân thiện với môi trường. Toàn bộ tấm cũng được làm từ xi măng Portland và sợi cellulose, không chứa amiang hay Formaldehyt. Có thể sử dụng làm tấm trần xi măng cemboard, tấm sàn, tấm vách ngăn,…

Nhờ có kết cấu tương tự gỗ nên tấm Conwood rất được ưa chuộng để ốp tường, ốp cầu thang, làm hàng rào hay lát sàn. Thế nhưng tấm cemboard này không hề bị ẩm mốc, mối mọt hay hư hại do các tác nhân thời tiết.

Nếu muốn trang trí cho tường phòng khách, phòng ngủ những tấm ốp có tính thẩm mĩ cao, Smart Wood sẽ là lựa chọn tuyệt vời dành cho bạn. Sở hữu tính năng của công nghệ Firnm & Flex, tấm cemboard này không hề bị xâm thực bởi độ ẩm, nhiệt độ hay tác động của thời tiết.

Tấm cemboard chịu nước, chịu được nhiệt độ cao lên đến 1300 độ C và đã từng qua quá trình thử nghiệm, kiểm định chất lượng dưới áp suất lớn. Do vậy, tấm Smart Wood còn rất phù hợp để ốp tường ở vị trí ngoài trời. Ngoài ra, nhiều gia đình còn sử dụng loại này để làm hàng rào, tăng thêm tính mỹ quan và sự trang nhã, ấm cúng cho cả khu vườn.

Có những điểm chung nào giữa các tấm xi măng Cemboard

Mặc dù mang những tên gọi và kiểu dánh, mẫu mã khác nhau, thế nhưng các tấm xi măng cemboard mà Constacom phân phối đều có những điểm chung sau:

Do độ dày và kích thước tấm mà tất cả các nhà sản xuất đưa ra rất linh hoạt nên việc mỗi chúng ta lựa chọn vật liệu và ứng dụng với rất nhiều mục đích khác nhau như: Tấm 4mm – 6mm để làm trần. Tấm 8- 12mm để làm vách ngăn và tấm 14 – 20mm làm sàn gác chịu lực.

Toàn bộ sản phẩm của Constacom đều chỉ làm từ tấm sợi xi măng, sợi cellulose và cát được nén ép dưới áp lực cao, hoàn toàn không chứa formaldehyt hay những loại hóa chất độc hại khác. Tấm bê tông chịu nước, ngay cả lớp sơn phủ cũng đã được chứng minh không gây ra bất cứ ảnh hưởng độc hại nào đến cộng đồng nên hoàn toàn thân thiện với môi trường.

Tất cả chất lượng tấm Cemboard ở chúng tôi đều đảm bảo nguồn gốc xuất xứ và đạt tiêu chuẩn kiểm định nghiêm ngặt của Hoa Kỳ. Tuổi thọ của sản phẩm rất cao nên sẽ tiết kiệm được một khoản chi phí không nhỏ cho quý khách hàng. Constacom cam kết tấm Cemboard mà bạn mua về sẽ không bao giờ gặp phải tình trạng cong vênh, mục rữa, mối mọt nào.

Mặc dù là những mặt hàng nhập ngoại cao cấp, thế nhưng tấm xi măng cemboard của chúng tôi đều được nhập trực tiếp từ nhà sản xuất. Do vậy, sản phẩm có mức báo giá rất phải chăng khi không phải thông qua bất cứ một đại lý trung gian nào. Quý vị còn được bồi thường 100% nếu hàng hóa nhận được không đúng với cam kết. Với phương trâm ” khách hàng là người nhà ” Nên chúng tôi cam kết giá thành rẻ nhất và dịch vụ chất lượng đi kèm.

Do quy cách và công nghệ sản xuất tiên tiến nên tất cả các dòng tấm xi măng cemboard đều có bề mặt phẳng tuyệt đối. Do vậy sau khi thi công song tấm Cemboard chúng ta có thể hoàn thiện bề mặt bằng rất nhiều vật liệu sẵn có trên thị trường như: ốp lát, sàn gỗ, sàn nhựa, trải thảm,… Tất cả đều là tấm bê tông chống nước.

Chi tiết về các vật liệu được hoàn thiện trực tiếp trên bề mặt tấm cemboard

CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY LẮP TRƯỜNG GIANG tự hào là nhà phân phối tấm xi măng cemboard uy tín và có tầm ảnh hưởng mạnh trên thị trường. Năm 2017 sản lượng mà chúng tôi cung cấp ra thị trường chiếm 65% thị phần toàn miền bắc. Vì vậy mà báo giá tấm xi măng sợi cellulose của chúng tôi luôn là cạnh tranh nhất.

Hình ảnh tại văn phòng công ty Trường Giang.

CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY LẮP TRƯỜNG GIANG

Trụ sở/Showroom : Số 12 khu tái định cư X2A – Yên Sở – Hoàng Mai – Hà Nội

Kho hàng : 158B Phan Trọng Tuệ – Thanh Liệt – Thanh Trì – Hà Nội

Nhà máy VT, thôn Vĩnh Bảo, xã Vĩnh Phúc, Văn Giang, Hưng Yên

Tấm Xi Măng Cemboard Thái Lan Làm Sàn Trần Vách Siêu Bền / 2023

Cemboard là từ viết tắt trong tiếng Anh của Cement board, đọc qua tên vật liệu này ta cũng có thể hiểu sơ qua về thành phần cấu tạo chính của tấm xi măng Cemboard đó chính là xi măng(70%) được sản xuất với kích thước tiêu chuẩn 1m22 x 2m44 và có nhiều độ dày mỏng khác nhau.

Hợp chất các thành phần được dùng để cấu thành sản phẩm gồm xi măng Portland, cát siêu mịn, sợi Cellulose hoặc sợi gỗ sẽ được trộn đều, sau đó được đặt lên khuôn có kích thước tiêu chuẩn, cán ép lớp và nén một lực đủ lớn bằng phương pháp ép hơi nước thủy lực nhằm tạo sự liên kết vững chắc của các thành phần của tấm theo độ dày định sẵn.

Tiếp đó tấm xi măng Cemboard được sấy khô trong lò nướng ở nhiệt độ cao ổn định 1,300C để giúp sản phẩm thêm rắn chắc đồng thời tăng khả năng chịu lực và uốn cong, sau đó tấm xi măng Cemboard được đưa qua khoang làm mát và cân bằng độ ẩm, gia công làm phẳng bề măt.

Cellulose là hợp chất cao phân tử được cấu tạo từ các liên kết các mắt xích β-D-Glucose, được tinh chế chiết xuất sử dụng trong nhiều lĩnh vực sản xuất công nghiệp. Đây là thành phần quan trọng tạo liên kết bền chặt giữa các hỗn hợp xi măng trong sản xuất tấm xi măng cemboard. Theo đó tỷ trọng của sợi cellulose càng cao thì chất lượng của tấm càng cao và ngược lại.

Bên cạnh đó, tấm xi măng Cemboard với kết cấu khoa học tiên tiến giúp tăng khả năng cách âm, cách nhiệt nên tiết kiệm đáng kể chi phí năng lượng điện cho hệ thống làm mát, điều hòa, đồng thời lại giúp làm giảm khối lượng so với tường gạch hay sàn bê tông truyền thống.

Các loại độ dày tấm Cemboard được sử dụng nhiều nhất hiện nay:

Tấm Cemboard làm trần thả, trần chìm: Độ dày tấm 4mm và 4.5mm; kích thước 1220 x 2440mm; trọng lượng mỗi tấm 18kgvà 20.2kg.

Tấm Cemboard làm vách trong nhà, ngoài trời: Độ dày tấm 6mm, 8mm, 9mm; 10mm kích thước 1220 x 2440mm; trọng lượng mỗi tấm lần lượt là 27kg, 36kg, 40.4kg và 45kg.

Tấm Cemboard làm sàn, tầng lửng, kho xưởng: Tùy theo yêu cầu tải trọng mà bạn có thể lựa chọn độ dày tấm lớn nhỏ khác nhau. Trong đó, phù hợp nhất là 12mm, 14mm, 16mm, 18mm, 20mm. Kích thước tiêu chuẩn mỗi tấm vẫn là 1220 x 2440mm. Trọng lượng mỗi tấm lần lượt là 54kg, 62kg, 74kg, 80kg, 89kg.

Giá tấm Cemboard bao nhiêu vẫn là mối quan tâm hàng đầu của người tiêu dùng, Liệu một sản phẩm có chất lượng tốt có được giá cả phù hợp so với các loại vật liệu truyền thống khác? Chúng tôi hiểu rằng một sản phẩm có chất lượng tốt đến đâu nếu giá thành không hợp lý cũng không thể đến được tay người sử dụng.

Với mục tiêu mang sản phẩm tốt nhất đến với người tiêu dùng Việt, với sứ mệnh là nhà nhập khẩu và phân phối trực tiếp, chúng tôi luôn nỗ lực hết sức để có được mức giá tốt nhất cho khách hàng có cơ hội tiếp cận, sử dụng sản phẩm một cách rộng rãi.

Đến với chúng tôi, bạn không chỉ được cung cấp tấm cemboard giá sỉ và lẻ rẻ nhất mà còn được hưởng nhiều chính sách ưu đãi tùy theo khối lượng đơn đặt hàng. Bên dưới là bảng báo giá tấm cemboard cập nhật mới nhất

Tấm xi măng Cemboard có khả năng chống mối mọt, chịu nước, chịu lực tốt, và độ bền cao là một sự lựa chọn hàng đầu của các kiến trúc sư và chủ đầu tư sử dụng trong các công trình xây dựng dùng vật liệu nhẹ như: làm sàn gác, sàn đúc giả, làm vách ngăn…tại thị trường Việt Nam.

Khi sử dụng tấm xi măng Cemboard sẽ làm giảm thời gian thi công cho công trình, và giảm được chi phí thi công so với việc sử dụng các vật liệu khác vào công trình xây dựng. Hiện nay tấm xi măng Cemboard đang được sử dụng linh hoạt vào nhiều hạng mục khác nhau, tiêu biểu là lót sàn, làm vách ngăn, lợp mái hoặc trần trang trí chịu nước.

Các tấm Cemboard nên đặt so le với nhau khi lắp đặt để gia tăng khả năng gánh lực cho hệ sàn, để không làm cho các vị trí giáp mối giữa các tấm bị võng. Có thể hoàn thiện bề mặt sàn bằng sàn gỗ công nghiệp, sơn giả gỗ, trải simili…

Nếu hoàn thiện bề mặt bằng phương pháp lót gạch men thì nên sử dụng loại lưới thép chống nứt trải lên bề mặt tấm xi măng Cemboard, sau đó cố định lưới vào bề mặt tấm bằng vít khoan đầu dù, tiếp đó bạn tưới hồ dầu và tiến hành trãi vữa, rồi dùng gạch men lót bình thường. Phương pháp thi công kết hợp với lưới thép có ưu điểm là cho lớp vữa dính chặt hơn với mặt sàn, tăng tính liên kết với mặt sàn chắc chắn hơn, đồng thời còn làm hạn chế nguy cơ có nứt mạch vữa sau khi đi vào sử dụng.

Khi sử dụng tấm xi măng Cemboard làm sàn thì tải trọng chịu lực của nó phụ thuộc hoàn toàn vào hệ khung sắt. Tùy từng loại kích thước mà tấm Cemboard được ứng dụng vào các công trình khác nhau. Ví dụ; Sử dụng tấm Cemboard có độ dày 14mm, 16mm sẽ phù hợp để làm sàn gác, phòng trọ, sàn giả đúc nhà cấp 4, hoặc nhà phố, và trong các tòa nhà cao ốc hoặc siêu thị thì dùng tấm Cemboard có độ dày 18mm, 20mm.

Cần phải xem xét từng trường hợp công trình và yêu cầu tải trọng của nó mà chúng ta thiết kế mật độ của giàn kết cấu và kích thước théo hộp sau cho phù hợp nhất. Dùng vít xoắn bắt thẳng vào thép hộp để cố định tấm Cemboard ( độ dày tối thiểu 18mm, 20mm) vào khung thép. Hoàn thiện bề mặt sàn bằng cách lót sàn gỗ, lót gạch men, sàn nhựa, simili…

Kết cấu của khung sườn & độ dày của tấm xi măng cemboard quyết định khả năng chịu tải trọng của sàn nhà tùy theo hiện trạng và yêu cầu tải trọng của từng công trình, chi tiết theo bảng dưới:

(Tải trọng ở bảng trên chỉ mang tính tham khảo, tải trọng chính xác còn phụ thuôc vào độ dày và khoảng cách của các thanh đà. Cần tư vấn các đơn vị thi công để có thông số chính xác nhât)

Lưu Ý:

Tải trọng trong bảng trên đã bao gồm luôn tải trọng tĩnh của vật liệu trên mặt.

Bảng này không tính cho tải trọng tập trung, va chạm và rung động.

Sản phẩm Cemboard phải được đặt gối lên trên 4 cạnh khung xương chịu lực.

Bảng tải trọng tiêu chuẩn này được lập theo tiêu chuẩn nước ngoài và chỉ có tính chất tham khảo.

Đối với từng công trình cụ thể tại Việt Nam, bạn nên tham khảo và xin được tư vấn ở các cơ quan hay tổ chức chuyên về thiết kế và xây dựng để được tư vấn cụ thể hơn.

Với độ dày đa dạng với các ưu điểm chống cháy, chịu nước, tấm xi măng Cemboard rất thích hợp ứng dụng làm tường, vách chịu lực, chịu ẩm ướt, làm vách ngăn trang trí. Đặc biệt, tấm xi măng Cemboard có thể dùng làm vách trong nhà hay ngoài trời đều được bởi khả năng chống mối mọt, chịu ẩm tốt, dễ thi công lắp đặt, có thể dễ dàng tháo dỡ, tiết kiệm rất nhiều chi phí cho chủ đầu tư

Bề mặt của tấm xi măng Cemboard phẳng mịn, kích thước đa dạng, có thể cắt, gọt dễ dàng… đáp ứng đầy đủ các tiêu chí kỹ thuật và mỹ thuật của các kiểu kiến trúc của công trình, bất kể ứng dụng vào thiết kế cổ điển hay hiện đại. Bên cạnh đó, tấm xi măng Cemboard còn có khả năng chịu lực, tải trọng cao, đảm bảo cho tường, vách Cemboard có thể treo, bắt các vật nặng và chịu lực va chạm mạnh mà không hề bị hư hỏng.

Có thể sử dụng khung xương kẽm C75 kết hợp với tấm xi măng Cemboard dày 4mm, 4,5mm hoặc 6mm để làm vách ngăn phân chia trong nhà. Với không gian ngoài trời bạn có thể dùng khung thép mạ kẽm kết hợp tấm xi măng Cemboard có độ dày 8mm, 9mm, 10mm hoặc 12mm.

Trong ứng dụng làm tường chịu ẩm thì tấm xi măng Cemboard có thể chống chọi được với tất cả biến đổi hay sự khắc nghiệt của thời tiết mà không lo bị ảnh hưởng đến kết cấu cũng như không làm mất đi các tính năng ưu việt vốn có của nó. Có thể ứng dụng tấm Cemboard để làm vách ngăn trong phòng vệ sinh, trát vữa lót gạch bình thường. Khi thi công, cần chú ý đến yêu cầu kỹ thuật của bản thiết kế, đảm bảo việc thi công đúng quy trình để giúp công trình luôn đảm bảo chất lượng và các tiêu chí khác trong kiến trúc xây dựng hiện đại.

Chúng ta cũng cần biết rằng, một đặc tính ưu việt của sản phẩm Cemboard đã được thử nghiệm và chứng minh đó chính là khả năng chống cháy, một loại tai nạn mà mật độ xảy ra trên nước ta ngày càng cao và trở nên đáng lo ngại trong tất cả các công trình nhà cao ốc cũng như nhà ở. Tấm Cemboard có khả năng chống cháy rất tốt, khi có hỏa hoạn xảy ra, tấm Cemboard này sẽ ngăn cản đáng kể sự lây lan của đám cháy nhờ vào tính năng chống cháy vốn có của mình. Chính vì lẽ đó, hiện nay tấm xi măng Cemboard đang được ưa chuộng làm vách ngăn nhà xưởng, nhà kho hoặc những công trình có yêu cầu chống cháy cao.

Tính năng cách âm của tấm xi măng Cemboard cũng là một đặc tính được đánh giá cao. Bởi nó có thể ứng dụng cho các công trình ở những khu vực ồn ào và những công trình yêu cầu cách âm cao như rạp chiếu phim, phòng thu âm, phòng karaoke… Một giải pháp hiệu quả đáp ứng nhu cầu sử dụng ngày càng cao của hầu hết khách hàng tại Việt Nam.

Với nhiều kích cỡ và độ dày cùng khá năng thi công sáng tạo đa dạng với chi phí thấp, bạn có thể dùng sản phẩm này để thay thế thạch cao để làm trần nhà thả hoặc trần chìm giật cấp với nhiều kiểu dáng độc đáo, sáng tạo, cộng thêm với những tính năng ưu việt của nó như: chịu nước, chống cháy, hay không mối mọt… Tấm xi măng Cemboard thích hợp sử dụng ở nhiều môi trường khác nhau, kể cả trong môi trường ẩm ướt, môi trường cần cách âm cách nhiệt mà các loại vật liệu không thể đáp ứng được.

Vô tình lướt qua hay đi ngang các công trình như khách sạn, cửa hàng, các trung tâm hội nghị,.. ta có thể bắt gặp những hình ảnh về trần trang trí bằng tấm xi măng Cemboard sau khi đã thi công hoàn thiện rất độc đáo và đẹp mắt, tạo điểm nhấn thu hút cho toàn bộ công trình. Chính vì lẽ đó, thời gian gần đây có thể thấy việc ứng dụng tấm xi măng Cemboard làm trần đang được đánh giá cao và đưa vào thi công hàng loạt công trình lớn nhỏ. Với những tính năng ưu việt, trần trang trí bằng tấm Cemboard sẽ mang đến cho khách hàng những sản phẩm hoàn hảo và tinh tế nhất mà khách hàng không thể chối từ khi sử dụng.

Với độ bền cao và khả năng chịu nước tốt, tấm xi măng Cemboard làm trần đang được nhiều khách hàng ưa chuộng sử dụng và ngày càng phổ biến trên thị trường. Ngoài ra, tấm xi măng Cemboard được lắp đặt đơn giản, rút ngắn thời gian thi công mà vẫn đảm bảo được an toàn cả về mặt an toàn lẫn thẫm mỹ. Bạn có thể yên tâm sử dụng mà không phải lo ngại về độ bền và chất lượng của công trình.

Với đặc tính hấp thụ nhiệt thấp, chỉ ở mức 0.10 W/moC tấm xi măng Cemboard khắc phục được nhược điểm yếu của mái tole (hấp thụ nhiệt cao) nên cũng được ưa chuộng làm mái lợp, giúp cho ngôi nhà trở nên mát mẻ hơn mà không bị ủ nhiệt, giảm tạo bức xạ nhiệt truyền từ hệ mái xuống không gian sinh hoạt trong nhà.

Tính đến thời điểm hiện tại có khá nhiều dòng sản phẩm tấm xi măng Cemboard đang được bày bán trên thị trường với chất lượng và mẫu mã đa dạng từ hàng bình dân đến những mặt hàng nhập khẩu chất lượng cao. Có khá nhiều hãng vật liệu xây dựng trong nước và nước ngoài từ Thái Lan, Malaysia,.. cũng đang sản xuất và phân phối sản phẩm này. Với khá nhiều những thương hiệu sản xuất khác nhau nhưng tựu chung lại chúng ta có thể phân chia thành một số loại tấm xi măng Cemboard cơ bản sau đây:

Tên quốc tế: Cement Bonded Particle Board – được nhập khẩu trực tiếp từ Thái Lan.

Nguyên liệu cấu thành chính gồm có xi măng loại 1, gỗ cao su và các chất hóa học phụ trợ khác được kết hợp cùng với nhau. Sau khi đã được trộn lẫn theo một tỉ lệ nhất định, tất cả những nguyên liệu này sẽ được ép thủy lực dưới tác động của một lực ép lớn dựa trên một dây chuyền công nghệ đặc biệt. Sau đó, chúng sẽ được đi qua một lò nướng có nhiệt độ cao trước khi cho ra khoang làm mát và cắt tấm thành thành phẩm với độ dày mỏng theo các kích thước yêu cầu khác nhau.

Loại tấm xi măng Cemboard này rất dễ phân biệt do ở cạnh bên của tấm, quan sát bằng mắt thường có thể thấy lẫn các dăm gỗ nhỏ với hỗn hợp xi măng. Tấm có 2 mặt láng mịn và một có màu xám đen đặc trưng. Tấm xi măng Cemboard dăm gỗ có ưu điểm là dễ sử dụng, không cần trang trí bề mặt nên chi phí thấp rất thích hợp trong các công trình làm vách ngăn, sàn nhà…cần sử dụng trực tiếp.

Tên quốc tế: Fiber Cement Board – Hàng nhập khẩu từ Thái Lan, Malaysia hoặc được sản xuất trong nước.

Là một trong những dòng sản phẩm tấm xi măng Cemboard được đánh giá cao về độ chịu lưc và khả năng uốn dẻo trên thị trường. Hỗn hợp để sản xuất tấm xi măng Cemboard sợi cellulose gồm có: xi măng pooc – lăng loại 1, sợi cellulose đã qua tinh chế cùng các hợp chất cao phân tử khác.

Người ta sản xuất tấm xi măng Cemboard loại này dựa trên phương pháp cán nhiều lớp và ép các lớp với nhau bằng hơi nước thủy lực nên vì thế tấm xi măng Cemboard sợi Cellulose có độ bền và độ cứng vững chắc. Bên cạnh đó, việc sấy khô tại nhiệt độ cao trên ngàn độ C cũng làm tăng thêm khả năng chịu lực và uốn cong của tấm xi măng Cemboard sợi Cellulose. Toàn bộ quá trình sản xuất đều trải qua một quá trình giám sát nghiêm ngặt bởi bất cứ một lỗi kĩ thuật nào cũng đều có thể gây ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.

Nhìn bên ngoài tấm xi măng Cemboard Cellulose có màu trắng sữa với nhiều kích cỡ và độ dày mỏng khác nhau. Nhờ đặc tính chống thấm và chống nước tốt, chất lượng cách âm, cách nhiệt hoàn hảo cho nên tấm xi măng Cemboard sợi Cellulose thường được ứng dụng trong thi công vách hay trần nhà, sàn nhà,… Xét về tổng thể, tấm xi măng Cemboard sợi cellulose có độ bền và chắc chắn lại dễ dàng lắp đặt thi công nên tiết kiệm được khá nhiều chi phí và công sức nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng của công trình.

Tấm xi măng Cemboard Vivaboard do tập đoàn VIVA INDUSTRIES CO.,LTD Thái Lan sản xuất.

Tên thương mại: Viva Board Cement Bonded Particle Board. Ở Việt Nam được gọi tấm xi măng dăm gỗ.

Thành phần cấu tạo bao gồm: Xi măng 72% + gỗ băm nhuyễn 27% + hóa chất ổn định khác 1%. Có khối lượng riêng: 1.260 đến 1.300 kg/m3.

Màu sắc: Hai bề mặt tấm nhẵn láng, bề mặt có màu xám đen tự nhiên của xi măng.

Mặt cắt (phần lõi): có màu vàng, nhìn thấy rõ các mảnh dăm gỗ màu vàng hòa với xi măng màu xám nhạt.

Tấm xi măng Cemboard thương hiệu Vivaboard mặt sau có in tên logo thương hiệu và dòng chữ “Made in Thailand”, và kích thước 1220 x 2440 (mm) có độ dày đồng nhất, nhìn đẹp mắt.

Các độ dày thông dụng: 8mm, 14mm, 15mm, 16mm, 18mm và 20mm

do có cả hai bề mặt láng mịn màu xám xi măng rất đẹp mắt nên tấm này được ứng dụng rất đa dạng trong xây dựng và trang trí nội ngoại thất. Có thể ứng dụng làm sàn, trần, vách ngăn và sử dụng trực tiếp mà không cần ốp gạch, sơn phủ….

Khuyết điểm: quy cách và độ dày không đa dạng, nguồn cung hạn chế do phải nhập khẩu trực tiếp. Tấm không thể uốn cong.

Ở nhóm 2 (tấm xi măng sợi) tiêu biểu có 3 thương hiệu nổi bật đó là tấm Prima Flex do tập đoàn Hume Cemboard Industries Berhard Malaysia sản xuất, tấm Smartboard do tập đoàn SCG Thái Lan sản xuất và tấm Duraflex do nhà máy Hiệp Phú (Vĩnh Tường) sản xuất.

Tên thương mại: Fiber Cement Board. Tiếng Việt: tấm sợi xi măng, tấm calcium silicate.

Thành phần cấu tạo bao gồm: Xi măng Portland 70% + sợi Cellulose 27% + Cát Silica. Có khối lượng riêng: 1.260 kg/m3.

Màu sắc: Màu trắng sữa, có bề mặt trên láng mịn, mặt dưới hơi sần.

Mặt cắt (phần lõi): chỉ thấy khối màu trắng sữa, có các vết cắt dọc.

Các độ dày thông dụng: 3.5mm, 4mm, 4.5mm, 6mm, 8mm, 9mm, 10mm, 12mm,14mm, 16mm, 18mm và 20mm.

Ưu điểm: Do được sản xuất bằng công nghệ cán lớp tạo ra liên kết bền vững nên tấm rất cứng chắc, có thể uốn cong dễ dàng với các tấm có độ dày 8mm trở xuống

Khuyết điểm: Bề mặt còn thô nên cần phải ốp gạch, sơn phủ trước khi đưa vào sử dụng.

Tấm xi măng Cemboard thương hiệu Smartboard SCG Thái Lan

Tấm xi măng Cemboard thương hiệu Prima Flex Malaysia

Tấm xi măng Cemboard thương hiệu Duraflex Việt Nam

Hiện nay, rất nhiều công trình xây dựng đang sử dụng các tấm Cemboard làm sàn, trần vách ngăn nhẹ như một giải pháp thi công nhanh và tiết kiệm chi phí đầy hiệu quả thay thế cho các loại vật liệu truyền thống. Nhu cầu về sản phẩm này ngày một tăng cao và rất nhiều khách hàng ở trên cả nước đang có nhu cầu rất lớn về loại vật liệu này.

Mua tấm Cemboard ở đâu chất lượng tốt với giá rẻ nhất và uy tín nhất dường như là câu hỏi mà người tiêu dùng thường xuyên đặt ra. Để tìm được địa chỉ mua tấm Cemboard chất lượng với chế độ bảo hành đầy đủ và mức giá tốt nhất không phải là điều dễ dàng, bởi trên thị trường có quá nhiều đơn vị cung cấp nhưng không phải đơn vị nào cũng cung cấp sản phẩm chất lượng chính hãng và có chế độ bảo hành uy tín.

Tuy nhiên, quý khách hàng hãy an tâm vì tấm Cemboard hiện đã được Thế Giới Vật Liệu nhập trực tiếp từ nhà máy và cung ứng ra thị trường qua chuỗi hệ thống của mình tại rất nhiều tỉnh thành ở Việt Nam đảm bảo chất lượng đồng nhất, với giá thành tốt nhất.

Trong trường hợp mua hàng qua trung gian như vậy, khách hàng có thể sẽ phải mua với giá cao hơn rất nhiều; và có thể gặp phải tình trạng hàng hóa không đúng chủng loại, chất lượng & chắc chắn sẽ cũng không có được thông tin tư vấn kỹ thuật chuyên sâu cũng như những chế độ bảo hành và hậu mãi tốt nhất mà chỉ có Thế Giới Vật Liệu Nhà Xanh mới mang lại cho Quý Khách.

Đến với chúng tôi, các bạn có thể yên tâm vào chất lượng sản phẩm cũng như giá cả rẻ hơn rất nhiều so với các đại lý bán lẻ. Tất cả sản phẩm tấm Cemboard do Thế Giới Vật Liệu phân phối đều được cam kết hàng có xuất xứ nguồn gốc và hóa đơn VAT, giấy tờ CO, CQ, hợp chuẩn hợp quy đầy đủ nhất.

Quý công ty có nhu cầu hợp tác phân phối hoặc muốn biết thêm chi tiết về sản phẩm tấm Cemboard cũng như thông tin tiêu chuẩn, giá cả…. xin vui lòng liên hệ trực tiếp số phone 0902544368 hoặc qua email. Rất mong được hợp tác và phục vụ.

Sơn giả gỗ cao cấp LOTUS có chứa 100% chất Acrylic đặc biệt gốc nước, đã được sản xuất và ứng dụng thi công sơn phủ bề mặt các loại vật liệu giả gỗ, tấm Smartboard, Smartwood, đặc biệt ứng dụng thi công cho các hạng mục sơn phủ sàn, trần, vách ngăn trang trí vân gỗ trong nhà và ngoài trời.Với sắc tố màu đặc biệt, sơn giả gỗ gốc nước LOTUS ACRYLIC có khả năng chịu mưa nắng tốt, không độc hại, cho lớp sơn siêu bền, tới hơn gấp 5 lần so với các loại sơn khác. Sơn cho bề mặt nhẵn mịn, độ bám bụi thấp, tạo vân gỗ tuyệt đẹp, đáp ứng được mọi phong cách thiết kế và yêu cầu kỹ thuật khắc khe của mọi công trình. ( Chi tiết…)

Tai Nghe Không Dây Hay Có Dây : Lựa Chọn Nào Dành Cho Bạn? / 2023

Tai nghe không dây đang trở nên phổ biến và rất dễ tiếp cận trong thời gian gần đây. Bạn đang phân vân giữa việc lựa chọn tai nghe có dây và không dây do chưa hiểu rõ về bản chất và mục đích sử dụng của chúng.

Bài viết này sẽ chỉ ra rõ sự khác biệt giữa tai nghe không dây và tai nghe có dây truyền thống, giúp bạn đưa ra lựa chọn đúng đắn nhất với nhu cầu của chính mình.

Câu hỏi 1 : Để bắt đầu, chúng ta cần hiểu

TAI NGHE CÓ DÂY VÀ KHÔNG DÂY KHÁC NHAU THẾ NÀO?

– Tai nghe có dây : là tai nghe kết nối trực tiếp với nguồn phát thông qua dây và giắc cắm.

– Tai nghe không dây : là tai nghe kết nối với nguồn phát thông qua sóng vô tuyến không dây. Trên tai nghe không dây vẫn có thể xuất hiện dây dẫn để truyền tín hiệu từ bảng mạch tới 2 bên tai.

Tai nghe có dây cấu tạo chỉ gồm 2 thành phần chính : Dây dẫn và loa (hay còn gọi là driver).

(Có thể gặp một số loại tai nghe tích hợp thêm microphone nữa nhưng nó vẫn là phần bổ trợ nên tôi sẽ không liệt kê để tránh gây loãng thông tin)

Dây tai nghe đóng vai trò làm vật truyền dẫn tín hiệu dao động điện (Analog) từ nguồn phát là máy nghe nhạc, điện thoại…tới thẳng driver trên tai nghe và làm màng loa rung lên. Nhờ đó mà ta có thể nghe được âm thanh của tai nghe.

là một sản phẩm được tích hợp rất nhiều công nghệ hiện đại nên có cấu tạo phức tạp hơn. Vì chúng không thể lấy tín hiệu dao động điện từ nguồn phát nên chúng bắt buộc phải có phần riêng để tạo ra các tín hiệu dao động điện đó. Ở đây chính là Mạch điều khiển và pin để nuôi hệ thống hoạt động.

“Trên thực tế, có rất nhiều công nghệ truyền dẫn âm thanh không dây nhưng thường gặp nhất trong thực tế hằng ngày vẫn là . Do đó chúng ta sẽ tập trung chính vào cấu tạo của các thiết bị này.”

Đi sâu hơn vào mạch điều khiển: Nó sẽ gồm 3 thành phần chính :

Mạch thu tín hiệu, cụ thể ở đây là tín hiệu Bluetooth. Sau khi thu tín hiệu dưới dạng số hoá, tín hiệu sẽ được gửi tới mạch DAC để giải mã.

Mạch DAC này có nhiệm vụ chuyển tín hiệu số 01010 thành tín hiệu dao động điện.

Tiếp đến là mạch ampli để khuếch đại dòng điện lên cường độ lớn và truyền tới driver làm rung màng loa. Lúc đó ta mới có thể nghe được âm thanh.

Câu hỏi 2: Có phải

Câu hỏi nghe có vẻ hơi ngô nghê này thực tế lại đúng trong đa số các trường hợp. Trong cùng một phân khúc giá, câu hỏi này lại càng được khắc họa một cách rõ nét hơn. Tại sao vậy?

Như chúng ta đã tìm hiểu ở trên, do cấu tạo phần cứng, nguyên lý hoạt động của tai nghe Bluetooth phức tạp và yêu cầu rất nhiều công nghệ. Đương nhiên chúng ta khi mua sản phẩm sẽ là người bỏ tiền ra để trả luôn cho cả những công nghệ tích hợp đó. Trong khi âm thanh trên tai nghe có dây chỉ được quyết định bởi 2 yếu tố : dây dẫn và drivers. Bạn sẽ dồn tiền hết vào 2 cái thành phần tối

Tai nghe có dây bạn có thể nâng cấp nguồn phát, nâng cấp dây dẫn để có hiệu suất hoạt động cao nhất có thể. Không có giới hạn nào về âm thanh khi sử dụng một chiếc tai nghe có dây.

Trong khi đó, Tai nghe không dây bị giới hạn bởi rất nhiều về mặt kỹ thuật.

Đầu tiên là tín hiệu đầu vào. File nhạc số gốc có thể là lossless nhưng khi truyền qua tín hiệu Bluetooth bắt buộc phải bị nén lại làm giảm chất lượng để có thể gửi qua sóng một cách liên tục không ngắt quãng. Chính điều này đã làm giảm chất lượng âm thanh đáng kể so với file nhạc gốc ban đầu. Hiện tại, nhờ sự xuất hiện của Bluetooth 5.0 và codec nén tiên tiến hơn như LDAC, UAT, HWA thì âm thanh theo lý thuyết đã có thể tiệm cận với chuẩn lossless. Tuy nhiên thì những tai nghe có hỗ trợ các chuẩn cao cấp này vẫn có giá khá đắt đỏ.

Tiếp đến, DAC/AMP tích hợp trên chipset Bluetooth chỉ làm nhiệm vụ cơ bản. Chúng không thể có hiệu suất hoạt động cao, có khả năng tái tạo chi tiết tốt, độ động, tách lớp như những chip DAC, AMP riêng biệt như trên các nguồn phát có dây được. Thế nên dù có dùng các loại driver cao cấp đến thế nào nhưng khi so sánh với các tai nghe có dây dùng nguồn phát tốt, tai nghe không dây vẫn sẽ bị thua kém về chất lượng âm thanh.

Trong tương lai, khi công nghệ phát triển hơn. Băng thông và tốc độ kết nối không dây được mở rộng. Việc truyền dẫn tín hiệu lossless trực tiếp qua sóng Bluetooth là điều hoàn toàn khả thi. Do đó thực tại mà tai nghe Bluetooth nghe hay như tai nghe có dây là điều hoàn toàn có thể xảy ra. Chỉ có điều chúng sẽ không hề có giá dễ chịu mà thôi.

Câu hỏi 3: Tại sao

TAI NGHE KHÔNG DÂY LẠI LUÔN CÓ ĐỘ TRỄ CÒN TAI NGHE CÓ DÂY THÌ KHÔNG?

Để truyền tín hiệu âm thanh qua sóng không dây Bluetooth. Chúng ta cần 1 thiết bị thu và một thiết bị phát.

Thiết bị phát đóng vai trò chuẩn bị hàng hoá(nén file, mã hoá file theo codec Bluetooth), đóng gói hàng hoá (chia nhỏ gói tin) và gửi hàng hoá qua sóng không dây.

Thiết bị thu, ở đây là tai nghe Bluetooth sẽ tiếp nhận hàng hoá, sắp xếp lại hàng hoá và gửi hàng hóa tới bộ phận DAC/AMP. BỘ phận này phiên dịch và điều khiển màng loa rung theo ý mình.

Như các bạn có thể thấy, đường đi của âm thanh qua sóng Bluetooth không hề đơn giản. Chúng qua rất nhiều công đoạn trung gian, đó chính là lý do tại sao tai nghe Bluetooth luôn có độ trễ.

Không phải không có cách để làm giảm độ trễ. Cái gì càng nhẹ sẽ đi càng nhanh. Cái gì làm qua loa cũng sẽ tiết kiệm thời gian. Làm giảm chất lượng file nhạc nén là một cách làm thường được sử dụng để giảm độ trễ trên các thiết bị Bluetooth. Nhưng điều đó lại kéo theo chất lượng âm thanh sẽ bị giảm xuống. Giảm thời gian sắp xếp hàng hóa (buffering) cũng làm tăng hiện tượng giật cục âm thanh do tín hiệu gửi tới DAC/AMP bị khuyết thiếu.

Trong khi đó, đường đi của tai nghe có dây ngắn hơn rất nhiều. File nhạc gốc gửi đến DAC/AMP và đến thẳng tai nghe. Độ trễ theo lý thuyết là vẫn tồn tại nhưng chúng chỉ rơi vào một vài phần nghìn giây nên chúng ta không thể cảm nhận được. Do đó tai nghe có dây vẫn là lựa chọn lý tưởng nhất cho những công việc yêu cầu độ trễ bằng không.

Câu hỏi 4: Nghe có vẻ như tai nghe không dây là một bước cải lùi, có phải vậy không? Thực tế là

TAI NGHE KHÔNG DÂY ĐANG ĐƯỢC LỰA CHỌN NHIỀU HƠN TAI NGHE CÓ DÂY!

Không phải ai cũng có đôi tai khó chiều, không phải ai cũng có thời gian mày mò về kỹ thuật, thông số và phối ghép. Vậy thì còn gì tuyệt vời hơn một chiếc tai nghe Bluetooth chứ.

Chúng không bao giờ bị đứt ngầm dây, tôi dám cá với bạn điều đó. Sẽ chẳng còn cái cảnh dây dắt vào khoá cửa, lo bị mèo cào, phải gỡ dây trước khi nghe vì rối dây, bị đứt ngầm giắc… Mọi phiền toái đó sẽ đều được giải quyết với một chiếc tai nghe Bluetooth.

Chúng không bao giờ cản trở bạn. Bạn có thể đeo tai nghe và hoạt động thoải mái mà không cần kè kè máy nghe nhạc hay điện thoại ở bên cạnh. Mới đây, một loại tai nghe không dây mới với tên gọi True Wireless còn nâng sự tự do của tai nghe Bluetooth lên một tầm cao mới. Tai nghe không dây giờ đây đã vô cùng nhỏ gọn và không có một chút dây dợ nào nữa.

Tai nghe không dây hiện nay không chỉ đơn giản là để nghe nhạc, chúng còn được tích hợp rất nhiều công nghệ hữu ích cho người dùng. Ví dụ như khả năng chống ồn chủ động, khả năng chống nước, khả năng theo dõi sức khỏe khi luyện tập thể thao, trợ lý ảo thông minh, tự động bật tắt nguồn, ra lệnh bằng giọng nói, lọc ồn kỹ thuật số…

Về âm thanh, tuy rằng hiện tại tai nghe Bluetooth chưa thể sánh ngang được với tai nghe có dây ở độ chi tiết và sự chính xác. Tuy nhiên với người dùng phổ thông thì âm thanh của chúng vẫn quá đầy đủ để thưởng thức âm nhạc và thư giãn. Ngoài ra, một số tai nghe có hỗ trợ các chuẩn codec cao cấp như LDAC, HWA, UAT, được tích hợp DAC/AMP rời thì vẫn cho chất lượng âm thanh ở mức rất ấn tượng, không thua kém quá nhiều với các tai nghe có dây.

Câu hỏi 5 : Có khi nào

Có chứ, các nhà sản xuất hiện nay rất hiểu nhu cầu khách hàng của mình. Một số mẫu tai nghe Bluetooth hiện nay cho phép bạn cắm cả dây để sử dụng như một tai nghe có dây thực thụ. Tiêu biểu là các mẫu Sony WH1000XM3, Bose QC35II, JBL BT65NC…

Một số khác thì lại giúp bạn biến tai nghe có dây thành tai nghe không dây chỉ trong nháy mắt. Đó là các mẫu tai nghe có khả năng tháo rời dây dẫn như Oriolus Finschi hay KZ. Chỉ cần mua thêm một dây thu Bluetooth và gắn nó với với Housing của tai nghe, chúng ta sẽ có một chiếc tai nghe Bluetooth thực thụ.

Với các phương án này, có vẻ như tai nghe có dây và không dây không còn cố định trong một hình thái như ngày trước nữa. Tuy nhiên, bản chất của vấn đề vẫn không hề thay đổi, tai nghe có dây vẫn luôn tối ưu nhất cho âm thanh còn tai nghe Bluetooth thì tối ưu cho sự tiện lợi.

Nếu bạn chọn sự tiện lợi và không đặt nặng tiêu chí âm thanh, Tai nghe không dây rõ ràng là một lựa chọn sáng suốt tuyệt vời.

Còn nếu là bạn là một người đam mê âm thanh thực thụ, đang trên đường trở thành audiophiles thì còn chần chờ gì mà không chọn ngay một chiếc tai nghe có dây thật hay nhỉ.

Chỉ Dẫn: Cấp Phối Đá Gia Cố Xi Măng (Xi Măng Pooc Lăng) / 2023

MỤC 04200 – CẤP PHỐI ĐÁ DĂM GIA CỐ XI MĂNG

MỤC LỤC

1. MÔ TẢ CÔNG VIỆC……………………………………………………………………………………………………………………………….. 2

2. PHÂN LOẠI VẬT LIỆU VÀ CÁC QUI ĐỊNH CHUNG…………………………………………………………………………. 2

3. YÊU CẦU ĐỐI VỚI VẬT LIỆU………………………………………………………………………………………………………………. 2

3.1 YÊU CẦU ĐỐI VỚI CƯỜNG ĐỘ ĐÁ GIA CỐ XI MĂNG:………………………………………………………………………. 2

3.2 THÀNH PHẦN HẠT CỦA CẤP PHỐI ĐÁ……………………………………………………………………………………………….. 3

3.3 YÊU CẦU ĐỐI VỚI XI MĂNG…………………………………………………………………………………………………………………. 4

3.4 YÊU CẦU VỚI NƯỚC DÙNG ĐỂ TRỘN CẤP PHỐI ĐÁ GIA CỐ XI MĂNG…………………………………………. 5

4. YÊU CẦU THI CÔNG:……………………………………………………………………………………………………………………………. 5

4.1 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ THI CÔNG:……………………………………………………………………………………………………….. 5

4.2 CHẾ TẠO HỖN HỢP CẤP PHỐI ĐÁ GIA CỐ XI MĂNG Ở TRẠM TRỘN:……………………………………………. 7

4.3 THI CÔNG TẠI HIỆN TRƯỜNG:……………………………………………………………………………………………………………. 7

4.4 YÊU CẦU ĐỐI VỚI VIỆC KIỂM TRA VÀ NGHIỆM THU LỚP CẤP PHỐI ĐÁ GIA CỐ XI MĂNG:….. 10

4.5 THÔNG XE…………………………………………………………………………………………………………………………………………….. 11

5. XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG VÀ THANH TOÁN………………………………………………………………………………….. 11

5.1 ĐƠN VỊ ĐO ĐẠC TÍNH BẰNG DIỆN TÍCH…………………………………………………………………………………………. 11

5.2 ĐƠN VỊ ĐO ĐẠC…………………………………………………………………………………………………………………………………… 12

5.3 XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG SỬA CHỮA………………………………………………………………………………………………… 13

5.4 CƠ SỞ THANH TOÁN……………………………………………………………………………………………………………………………. 13

MỤC 04200 – CẤP PHỐI ĐÁ DĂM GIA CỐ XI MĂNG

Công việc này bao gồm việc cung cấp và rải một hoặc nhiều lớp hỗn hợp vật liệu cấp phối đá gia cố xi măng (xi măng Pooc lăng) và chất phụ gia trên một bề mặt đã được chuẩn bị sẵn phù hợp với hồ sơ thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật và theo đúng hướng tuyến, cao độ, độ dốc, chiều dày và mặt cắt ngang điển hình ghi trên các bản vẽ thiết kế chi tiết trong hồ sơ thiết kế thi công đã được phê duyệt và chỉ dẫn của Tư vấn giám sát.

(a) Cấp phối đá gia cố xi măng ở đây được hiểu là một hỗn hợp vật liệu hạt có cấu trúc thành phần hạt theo nguyên lý cấp phối chặt, liên tục (trong đó kích thước cỡ hạt cốt liệu lớn nhất D max = 31.5 ¸ 37,5 mm) đem trộn với xi măng theo một tỷ lệ nhất định rồi lu lèn chặt ở độ ẩm tốt nhất trước khi xi măng ninh kết và gọi chung là cấp phối đá gia cố xi măng.

(b) Để bảo đảm cho lớp cấp phối đá gia cố xi măng duy trì được tính toàn khối và bền vững lâu dài, thì trước đó cần phải tiến hành xử lý lún triệt để cho nền đường.

(c) Cho phép sử dụng chất phụ gia làm chậm ninh kết để tạo thuận lợi cho việc thi công cấp phối đá gia cố xi măng nhưng việc lựa chọn loại chất phụ gia cụ thể phải thông qua thí nghiệm, làm thử và phải được cấp xét duyệt thiết kế chấp thuận.

4.1 YÊU CẦU ĐỐI VỚI CƯỜNG ĐỘ ĐÁ GIA CỐ XI MĂNG:

Yêu cầu này được đặc trưng bởi cường độ chịu nén giới hạn (MPa) và cường độ ép chẻ giới hạn (MPa) như ở bảng sau:

Yêu cầu đối với cường độ đá gia cố xi măng

Yêu cầu về các điều kiện thử (thí nghiệm):

(a) Mẫu nén hình trụ có đường kính 152mm, cao 117mm và được tạo mẫu sau khi trộn cáp phối với xi măng để 2h ở độ ẩm tốt nhất với dung trọng khô lớn nhất theo phương pháp đầm nén bằng cối cải tiến (cối CBR) theo tiêu chuẩn 22TCN 333-06. Mẫu được bảo dưỡng ẩm 7 ngày và 7 ngày ngâm nước rồi đem nén với tốc độ gia tải khi nén là ( 6 ± 1) KPa/sec. Kết quả nén mẫu phải nhân với hệ số 0,96 (để quy đổi về cường độ nén mẫu lập phương 150x150x150cm). Cường độ chịu nén tương ứng với một tỷ lệ xi măng là trị số trung bình của tối thiểu 3 mẫu thí nghiệm.

(b) Mẫu ép chẻ cũng được chế tạo với độ ẩm, độ chặt giống như mẫu nén và bảo dưỡng như mẫu nén, sau đó được thí nghiệm xác định cường độ ép chẻ theo đúng quy trình tiêu chuẩn TCVN 8862:2011. Cường độ ép chẻ tương ứng với một tỷ lệ xi măng là trị số trung bình của tối thiểu 3 mẫu thí nghiệm.

(c) Các mẫu khoan lấy ở hiện trường phải có đường kính (d) tối thiểu bằng 3 lần cỡ hạt lớn nhất của hỗn hợp cấp phối đá gia cố xi măng và có chiều cao mẫu (h) bằng hoặc lớn hơn đường kính mẫu (d). Khi ép kiểm tra cường độ chịu nén thì tuỳ theo tỷ số h/d khác nhau của mẫu, kết quả nén được nhân với hệ số là 1,07; 1,09; 1,12; 1,15 và 1,18 nếu h/d tương ứng là 1,0; 1,2; 1,4; 1,6 và 1,8(với đường kính trong mũi khoan là 10cm) và nhân với hệ số là 1,08; 1,09; 1,10; 1,11 nếu h/d tương ứng là 1,0; 1,1; 1,2 và 1,8 (với đường kính trong mũi khoan là 15cm). Trong đó:

– Dùng khoan bê tông có đường kính trong mũi khoan là 10cm đối với CPĐD có Dmax=31,5;

– Dùng khoan bê tông có đường kính trong mũi khoan là 15cm đối với CPĐD có Dmax=37,5;

Vật liệu thích hợp bao gồm mọi vật liệu có thể chấp nhận phù hợp với chỉ dẫn kỹ thuật dùng trong công trình và có đầm theo các quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật này để hình thành một nền đắp vững chắc như quy định trong bản vẽ kỹ thuật.

4.2 THÀNH PHẦN HẠT CỦA CẤP PHỐI ĐÁ

Yêu cầu về thành phần hạt của cấp phối đá dăm gia cố xi măng

Cả hai cỡ hạt ở bảng trên đều được phép sử dụng để gia cố với xi măng làm lớp móng trên hoặc móng dưới cho mọi loại kết cấu áo đường cứng hoặc mềm. Khi cấp phối đá dăm gia cố xi măng dùng làm lớp móng trên của đường cấp cao A1 hoặc làm lớp mặt dưới lớp láng nhựa hoặc của đường cao tốc, cấp I, cấp II thì sử dụng cấp phối đá dăm có D max = 31,5mm.

(e) Độ cứng của đá dùng để gia cố với xi măng trong mọi trường hợp phải được đánh giá thông qua thử nghiệm Lốt – Angiơlét (L.A) và phải đảm bảo có chỉ tiêu L.A không vượt quá 35%; riêng trường hợp dùng làm lớp móng dưới (không trực tiếp với tầng mặt của kết cấu áo đường) thì chỉ cần bảo đảm có chỉ tiêu L.A không vượt quá 45%.

(f) Hỗn hợp cốt liệu cấp phối đá phải có tỷ lệ các chất hữu cơ không được quá 2%, hàm lượng muối sunfat ≤0.25%, chỉ số dẻo <6% và tỷ lệ hạt dẹt xác định theo tiêu chuẩn TCVN7575-13:2006 không được quá 18%.

(g) Để làm các lớp móng trên cho kết cấu mặt đường cấp cao A1 và lớp móng tăng cường trên mặt đường cũ thì phải sử dụng hỗn hợp cốt liệu là đá dăm loại I hoặc II, nhưng khi lưu lượng xe lớn thì nên dùng cốt liệu là đá dăm loại I.

4.3 YÊU CẦU ĐỐI VỚI XI MĂNG

(a) Xi măng dùng trong cấp phối đá gia cố xi măng phải là các loại xi măng Poóc lăng thông thường có các đặc trưng kỹ thuật phù hợp các quy định ở Tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành (TCVN 2682 – 2009 hoặc TCVN 6260:2009). Xi măng sử dụng có mác ≥30MPa.

(b) Lượng xi măng dùng để gia cố tối thiểu là 3% và thường không quá 6% tính theo khối lượng hỗn hợp cốt liệu khô khi gia cố cấp phối đá dăm. Lượng xi măng cần thiết phải được xác định thông qua thí nghiệm trong phòng để đạt các yêu cầu đối với cấp phối đá gia cố xi măng quy định ở mục 3.1.

(c) Xi măng phải có thời gian bắt đầu ninh kết tối thiểu là 120 phút và càng chậm càng tốt. Khi cần phải sử dụng chất phụ gia làm chậm ninh kết thì phải theo quy định ở mục 2.

4.4 YÊU CẦU VỚI NƯỚC DÙNG ĐỂ TRỘN CẤP PHỐI ĐÁ GIA CỐ XI MĂNG

Các loại nước dùng cho cấp phối đá gia cố xi măng phải thoả mãn các chỉ tiêu sau:

– Không có váng dầu hoặc váng mỡ;

– Không có màu;

– Lượng hỗn hợp hữu cơ không quá 15 mg/lít;

– Độ PH không nhỏ hơn 4 và không lớn hơn 12,5;

– Lượng muối hoà tan không lớn hơn 2000mg/lít;

– Lượng Ion Sulfat không lớn hơn 600mg/lít;

– Lượng Ion Clo không lớn hơn 350mg/lít;

– Lượng cặn không lan không lớn hơn 200mg/lít;

– Tỷ lệ nước cần thiết thường trong khoảng 4 – 7% và phải được xác định chính xác bằng thí nghiệm nói ở mục 3.4

5.1 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ THI CÔNG:

(a) Trước khi thi công nhà thầu phải tiến hành mọi thí nghiệm kiểm tra chất lượng vật liệu theo các yêu cầu nói ở mục 3. Đặc biệt là phải tiến hành thí nghiệm đầm nén cải tiến theo quy định tạ 22TCN 333-06 ứng với hỗn hợp cấp phối đá gia cố xi măng đã được thiết kế (với tỷ lệ xi măng thiết kế) để xác định chính xác độ ẩm tốt nhất W op và dung trọng khô lớn nhất d kmax của hỗn hợp, đồng thời phải căn cứ vào kết quả thí nghiệm đầm nén này để tiến hành đúc mẫu kiểm tra các chỉ tiêu cường độ đã nêu ở mục 3.1. Các kết quả thí nghiệm đều phải được Tư vấn giám sát xác nhận và chấp thuận trên các cơ sở của qui định này. Nếu kết quả thí nghiệm cường độ không đạt yêu cầu, thì cần phải trao đổi với Tư vấn giám sát để thay đổi tỷ lệ xi măng rồi lặp lại các thí nghiệm nói trên.

(b) Chuẩn bị trạm trộn chế tạo hỗn hợp cấp phối đá gia cố xi măng: Việc chế tạo hỗn hợp cấp phối đá gia cố xi măng bắt buộc phải được thực hiện ở trạm trộn, không cho phép trộn trên đường. Trạm trộn phải có các điều kiện sau:

§ Thiết bị cân đong phải đảm bảo chính xác, đặc biệt là bộ phận cân đong xi măng và nước; sai số cân đong cho phép đối với cốt liệu chỉ là ± 2%, với xi măng chỉ là ± 0,5% và với nước chỉ là ± 1% theo khối lượng của mỗi loại đó;

§ Thiết bị trộn phải thuộc loại trộn cưỡng bức;

§ Năng suất và vị trí trạm trộn phải tương ứng với đoạn dây chuyền thi công sao cho đảm bảo đựơc thời gian trộn, chuyên chở, rải và đầm nén chỉ trong vòng 120 phút (tức là không vượt quá thời gian bắt đầu ninh kết của hỗn hợp gia cố xi măng).

(c) Chuẩn bị các thiết bị thi công: Nhà thầu phải chứng minh có đầy đủ năng lực và các thiết bị phục vụ để bảo đảm đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật trong việc thi công hỗn hợp và phải bảo đảm hoàn thành việc rải, lu lèn và hoàn thiện một mẻ hỗn hợp trước thời gian 120 phút hoặc theo chỉ định của Tư vấn giám sát. Các thiết bị chính phải thoả mãn các yêu cầu sau:

§ Ô tô tự đổ (Dump truck) có bạt phủ thùng xe để chuyên chở hỗn hợp cấp phối đá gia cố xi măng;

§ Máy rải: trường hợp không thể có máy rải thì có thể cho phép dùng máy san để san gạt thành lớp nếu được sự đồng ý của Tư vấn giám sát;

§ Ván khuôn thép cố định xuống lớp dưới để tạo bờ vách vệt rải;

§ Lu bánh sắt 8-10 tấn; lu bánh lốp loại 4 tấn /bánh với áp suất lốp ³ 0,5MPa hoặc lu rung bánh cứng có thông số M/L ³ 20 – 30 (M là khối lượng rung tính bằng kg; L là chiều rộng bánh rung tính bằng cm);

§ Thiết bị tồn trữ, bơm hút, phun tưới nhũ tương (nếu thực hiện việc bảo dưỡng lớp gia cố xi măng bằng nhũ tương); thiết bị phun tưới nước (nếu bảo dưỡng bằng cách phủ cát tưới nước);

§ Đầm rung hoặc đầm cóc loại nhỏ để đầm nén các dải mép.

(d) Nhà thầu phải tính toán lịch trình, thiết kế dây chuyền công nghệ thi công chi tiết để đảm bảo sao cho mỗi ca chỉ để một khe thi công, tức là việc rải, đầm nén và hoàn thiện được thực hiện liên tục trong một ca với các điều kiện sau:

§ Hỗn hợp đã rải ra đường không được để quá 30 phút rồi mới lu;

§ Toàn bộ quá trình công nghệ thi công từ khi đổ nước vào máy trộn hỗn hợp đến khi lu lèn, hoàn thiện xong bề mặt lớp gia cố măng không vượt quá thời gian bắt đầu ninh kết của xi măng (với xi măng poóc lăng là 120 phút nếu không dùng thêm phụ gia làm chậm ninh kết), kể cả thời gian rải chờ lu nói trên.

Dựa vào dây chuyền công nghệ thiết kế, nhà thầu phải tổ chức thi công rải thử một đoạn tối thiểu là 100m (chiều dài thí điểm) trước khi triển khai thi công đại trà với sự chứng kiến của Tư vấn giám sát, qua đó để chỉnh sửa và hoàn chỉnh quy trình và dây chuyền công nghệ, đồng thời qua đó kiểm tra chất lượng cấp phối đá gia cố xi măng trên thực tế và kiểm tra năng lực thực sự của nhà thầu và các chỉ tiêu năng suất của trạm trộn và của các phương tiện xe, máy.

(e) Nhà thầu phải chuẩn bị các thiết bị phục vụ công tác kiểm tra chất lượng trong quá trình thi công và nghiệm thu sau khi thi công xong.

(f) Phải chuẩn bị móng phía dưới lớp cấp phối đá gia cố xi măng bảo đảm vững chắc, đồng đều và đạt độ dốc ngang quy định; đặc biệt, nếu dùng cấp phối đá gia cố xi măng làm lớp móng tăng cường trên mặt đường cũ thì phải phát hiện, sử lý triệt để các hố cao su và phải vá sửa, bù vênh mặt đường cũ. Lớp bù vênh phải được thi công trước bằng các vật liệu có cỡ hạt thích hợp với chiều dầy bù vênh, tuyệt đối không được thi công lớp bù vênh gộp với lớp móng tăng cường.

5.2 CHẾ TẠO HỖN HỢP CẤP PHỐI ĐÁ GIA CỐ XI MĂNG Ở TRẠM TRỘN:

(a) Hỗn hợp cốt liệu cấp phối đá dùng để gia cố với xi măng có thể được đưa vào máy trộn theo một trong hai phương thức sau:

§ Cấp phối đá được sản xuất có thành phần hạt đạt yêu cầu ở mục 3.

§ Cấp phối đá được tạo thành từ nhiều cỡ hạt được đưa vào máy trộn riêng rẽ theo những tỷ lệ tính toán trước để sau khi trộn sẽ đạt được thành phần hạt yêu cầu ở mục 3.

Tại nơi điều khiển của trạm trộn, dù theo phương thức nào cũng cần có bảng ghi rõ khối lượng phối liệu (kể cả khối lượng xi măng và nước) để tiện kiểm tra với sai số nói ở mục 3.

(b) Trong mỗi ca hoặc khi mưa nắng thay đổi cần phải thí nghiệm xác định độ ẩm của cấp phối đá, cát để kịp thời điều chỉnh lượng nước đưa vào máy trộn.

(c) Công nghệ trộn phải được tiến hành theo hai giai đoạn:

§ Trộn khô hỗn hợp cốt liệu (cấp phối đá) với xi măng;

§ Trộn ướt với nước.

§ Thời gian trộn của mỗi giai đoạn phải được thông qua trộn thử (với sự chấp thuận và có mặt trực tiếp của Tư vấn giám sát) tuỳ thuộc loại thiết bị trộn thực tế sử dụng.

(d) Để tránh hỗn hợp sau khi trộn bị phân tầng, chiều cao rơi tự do của hỗn hợp đã trộn kể từ miệng ra của máy trộn đến thùng xe của xe chuyên chở không được lớn hơn 1,5m. Thùng xe chở hỗn hợp phải được phủ bạt kín (chống mất nước).

5.3 THI CÔNG TẠI HIỆN TRƯỜNG:

(a) Trước khi rải lớp cấp phối đá gia cố xi măng phải kiểm tra độ bằng phẳng và độ dốc ngang của lớp móng dưới theo tiêu chuẩn nghiệm thu của lớp đó. Nếu lớp móng dưới là loại có thể thấm nước thì phải làm ẩm bằng cách tưới đẫm nước trước khi rải.

(c) Việc rải bằng máy rải hoặc san gạt bằng máy san cấp phối đá gia cố xi măng phải được thực hiện trong phạm vi có ván khuôn thép cố định chắc chắn xuống lớp móng dưới tạo bờ vách vệt rải (trừ trường hợp sử dụng máy rải ván khuôn trượt). Chiều cao của ván khuôn phải bằng bề dày của lớp hỗn hợp gia cố xi măng sau khi lu lèn chặt nhân với hệ số lu lèn. Nếu rải bằng máy rải thì xe chở hỗn hợp đã trộn đổ trực tiếp vào máy rải. Nếu rải bằng máy san thì xe đổ đổ thành đống với cự ly tính toán trước để tiện cho máy san gạt thành lớp.

(d) Cả lớp kết cấu cấp phối đá gia cố xi măng theo bề dày chỉ được phép thi công một lần (rải một lần và lu lèn một lần); không được phân thành hai lớp để thi công nhằm tránh xảy ra sự tiếp xúc không tốt giữa hai phân lớp, dẫn tới làm giảm khả năng chịu tải của cả hai lớp kết cấu, tuy nhiên để đảm bảo chất lượng đầm nén, bề dầy lớp cấp phối đá gia cố xi măng tối đa thi công một lần chỉ được bằng 18 cm (sau khi đã lu lèn chặt) và nhà thầu phải có đủ thiết bị bảo đảm được yêu cầu này. Việc kiểm tra khả năng này của nhà thầu được thực hiện thông qua kết quả đánh giá chất lượng đầm nén khi thi công thí điểm nói trên. Trường hợp lớp kết cấu cấp phối gia cố xi măng có chiều dày lớn hơn 18cm thì được phân thành các lớp. Sau khi thi công xong lớp dưới có thể thi công ngay lớp trên (trước đó phải tưới ẩm bề mặt lớp dưới) hoặc phải tiến hành bảo dưỡng theo quy định (nếu chưa có điều kiện làm ngay lớp trên).

(e) Hỗn hợp cấp phối đá gia cố xi măng phải được lu lèn ở độ ẩm tốt nhất theo kết quả thí nghiệm đầm nén với sai số cho phép về độ ẩm là – 1% (không cho phép độ ẩm lớn hơn độ ẩm tốt nhất).

(f) Phải chuẩn bị một số mái che phòng khi mưa đột ngột. Những chỗ hỗn hợp bị nước mưa làm tăng độ ẩm lên quá 3% so với độ ẩm tốt nhất thì phải loại bỏ không được sử dụng. Những chỗ hỗn hợp bị nước mưa làm tăng độ ẩm lên chưa quá 3%, nếu được sự chấp thuận của Tư vấn giám sát có thể trộn thêm 2 đến 3% xi măng để giảm độ ẩm trước khi lu lèn.

(g) Hỗn hợp đá dăm gia cố xi măng tối thiểu phải được đầm nén đạt độ chặt K=1,0 theo kết quả thí nghiệm đầm.

Để đạt độ chặt yêu cầu trước tiên phải dùng lu vừa bánh sát lu sơ bộ 2 lần/điểm, sau đó dùng một trong hai loại lu bánh lốp hoặc lu rung làm lu chủ yếu. Nếu dùng lu lốp thì số lần lu cần thiết khoảng 15 – 20 lần /điểm; nếu dùng lu rung thì cần khoảng 6 – 10 lần/điểm . Cuối cùng dùng lu bánh sắt lu là phẳng (số lần lu cần thiết phải được chính xác hoá thông qua kết quả thi công rải thử. Trường hợp không có lu rung hoặc lu bánh lốp thì có thể dùng lu bánh nặng nhẵn để lu nhưng phải được sự chấp thuận của Tư vấn giám sát và thông qua rải thử để xác định bề dày lu lèn thích hợp.

(h) Việc hoàn thiện bề mặt lớp gia cố phải được thực hiện ngay trong quá trình lu lèn nhưng chỉ được gạt phẳng các chỗ lồi mà không được bù phụ vào chỗ lõm; vật liệu thừa sau khi gạt phẳng phải bỏ đi không được sử dụng lại. Trường hợp có vệt lõm lớn hơn 1cm.

(i) Toàn bộ quá trình rải, lu lèn và hoàn thiện bề mặt phải được thực hiện trong thời gian khống chế đã nói ở mục 4.1

(j) Yêu cầu thi công đối với các chỗ nối tiếp dọc và ngang như sau:

§ Phải dùng đầm rung loại nhỏ đầm nén bổ sung ở các chỗ lân cận với bờ vách của ván khuôn thép đặt ở hai bên vệt rải và ở hai bên khe ngang ngừng thi công trong mỗi ca;

§ Ván khuôn thép cũng phải được đặt ở cuối vệt rải của một ca thi công (đặt thẳng góc với vệt rải) để tạo khe ngừng thi công;

§ Ở chỗ nối tiếp vệt rải giữa các đoạn lu lèn trong cùng 1 ca thi công, ngoài việc phải khống chế nghiêm ngặt điều kiện về thời gian như nói ở mục 4 ra còn phải xáo xới lại chỗ hỗn hợp đã rải trong phạm vi 60cm cuối của đoạn rải trước rồi trộn thêm 50% khối lượng hỗn hợp mới chở đến và san gạt đều trước khi lu tiếp đoạn sau, đặc biệt là tăng thêm số lần lu tại chỗ nối tiếp này theo sự chỉ thị của Tư vấn giám sát;

§ Trước khi rải tiếp các vệt rải bên cạnh hoặc rải tiếp sau mỗi khe ngừng thi công, phải dỡ ván khuôn thép và tưới đẫm nước các vách nối tiếp dọc và ngang.

§ Tưới nhũ tương với khối lượng 0,8 – 1,0 lít/m2; yêu cầu nhũ tương phủ kín đều và phải quét nhũ tương kín cả các bờ vách chỗ nối tiếp dọc và ngang;

§ Phủ kín 5cm cát trên bề mặt lớp và tưới nước giữ cho cát ẩm liên tục trong 7 ngày;

Ít nhất sau 14 ngày bảo dưỡng như trên mới cho thi công tiếp lớp kết cấu bên trên (trước đó phải quét dọn sạch lớp cát bảo dưỡng).

Trường hợp có nhu cầu phải bảo đảm giao thông trong thi công thì ít nhất cũng phải cấm xe 14 ngày để bảo dưỡng và xác định tải trọng xe có thể được chạy trên lớp cấp phối gia cố xi măng hoặc theo chỉ thị của Tư vấn giám sát. Tốc độ xe chạy không quá 30Km/h.

5.4 YÊU CẦU ĐỐI VỚI VIỆC KIỂM TRA VÀ NGHIỆM THU LỚP CẤP PHỐI ĐÁ GIA CỐ XI MĂNG:

(a) Kiểm tra hỗn hợp cốt liệu trước khi đưa vào máy trộn:

§ Cứ 500 tấn kiểm tra thành phần hạt một lần: thành phần hạt phải nằm trong phạm vi quy định ở mục 3. Đối với hỗn hợp gồm nhiều cỡ hạt đưa vào máy trộn riêng rẽ thì phải lấy mẫu kiểm tra ở trong máy trộn trước khi cho xi măng vào trộn;

§ Cứ 2000 tấn kiểm tra độ cứng của cấp phối đá bằng thí nghiệm Lốt Angiơlét và tỷ lệ hạt thoi dẹt 1 lần;

§ Cứ 500 tấn kiểm tra độ sạch của hỗn hợp cốt liệu 1 lần thông qua chỉ số dẻo và tỷ lệ chất hữu cơ;

§ Phải kiểm tra tỷ lệ hạt bị nghiền vỡ theo quy định tại TCVN 8857:2011.

(b) Kiểm tra chất lượng ximăng: Phải theo đúng các qui định kiểm tra trong TCVN 2628 – 2009 hoặc TCVN 6260:2009, kể cả các quy định về vận chuyển và bảo quản xi măng.

(c) Kiểm tra chất lượng của nước: Như với nước dùng cho bê tông theo tiêu chuẩn Việt Nam về bê tông xi măng đã nói trên.

(d) Mỗi ca sản xuất đều phải kiểm tra độ ẩm của hỗn hợp cốt liệu bằng phương pháp rang ở chảo hoặc thùng sấy để kịp điều chỉnh lượng nước trộn hỗn hợp.

(e) Tại hiện truờng, cứ mỗi ca thi công phải lấy mẫu hỗn hợp đã trộn và chở ra hiện trường (lấy trên máy rải hoặc lấy ở đống do xe ben đổ xuống đường) để thí nghiệm kiểm tra độ ẩm của hỗn hợp trước khi lu lèn theo đúng quy định ở mục 4.

(f) Kiểm tra độ chặt sau khi lu lèn: Cứ mỗi đoạn thi công của một vệt rải phải kiểm tra một lần ngay sau khi lu lèn xong lớp hỗn hợp gia cố xi măng bằng phương pháp rót cát. Kết quả trị số khối lượng thể tích dung trọng khô lấy trung bình của 3 mẫu thử không được nhỏ hơn trị số d kmax xác định theo thí nghiệm đầm nén nói ở mục 4.

Ngoài ra nên thường xuyên kiểm tra bề dày rải (có kể đến hệ số lu lèn trên) để bảo đảm lớp hỗn hợp gia cố đạt được độ chặt sau khi lu lèn bằng cao độ thiết kế.

(g) Kiểm tra cường độ của hỗn hợp gia cố xi măng ở trạm trộn và ở hiện trường sau khi thi công: Cứ 1000 tấn hỗn hợp được sản xuất thì phải lấy mẫu ngay tại phễu trút ở trạm trộn để đúc mẫu và thí nghiệm như nói ở điểm 3, 4. Kết quả thí nghiệm phải phù hợp với yêu cầu ở mục 3, 4.

(h) Trong quá trình thi công phải thường xuyên kiểm tra mọi khâu công tác từ các khâu sản xuất hỗn hợp gia cố đến các khâu thi công ở hiện trường theo yêu cầu nói ở mục 3 và mục 4 của quy định này. Đặc biệt phải chú trọng kiểm tra các yêu cầu về khống chế thời gian và các yêu cầu về chỗ nối tiếp nói ở mục 3, 4.

(i) Sai số cho phép:

§ Cứ 1000m dài phần xe chạy 1 làn xe phải khoan 6 mẫu (3 mẫu thứ nén, 3 mẫu thử ép chẻ), các mẫu này không cùng trên một mặt cắt mà phân bố đều trên 1000m) để kiểm tra cường độ như nói ở mục 3, đồng thời để kiểm tra bề dày và trị số dung trọng khô của mẫu. Nếu kết quả có lỗ khoan và mẫu không đạt yêu cầu quy định thì lân cận vùng đó phải khoan thêm 2 mẫu nữa để kiểm tra cho chắc chắn. Sai số cho phép về cường độ cục bộ là 5% nhỏ hơn so với yêu cầu ở mục 3 (hoặc yêu cầu quy định trong hồ sơ thiết kế nhưng trung bình trên 1 km không được nhỏ hơn yêu cầu).

§ Sai số về độ chặt cục bộ là -1% nhưng trung bình trên 1km không được nhỏ hơn 1.0;

§ Sai số về bề dày là ± 5 % xác định từ các lõi khoan tại hiện trường;

§ Sai số về cao độ bề mặt móng là -10 mm đến +5mm, đo bằng máy thuỷ bình chính xác;

§ Sai số về chiều rộng lớp kết cấu là ± 10cm, đo bằng thước thép;

§ Sai số về độ dốc ngang là ± 0,5%, đo bằng máy thuỷ bình chính xác và thước thép;

(j) Đối với các yếu tố hình học cứ 1km đường kiểm tra tối thiểu ở 5 mặt cắt ngang: Sai số về cao độ là 5mm, đo bằng máy thuỷ bình chính xác; Độ bằng phẳng được thử bằng thước 3m; khe hở cho phép không được quá 5mm theo chiều dọc và ngang đường và cứ 1km kiểm tra 5 vị trí, ở mỗi vị trí đặt thước kiểm tra đối với từng làn xe cả theo chiều dọc và chiều ngang đường.

5.5 THÔNG XE

Đoạn đường làm xong sẽ không được phép thông xe trước khi có sự đồng ý của chủ đầu tư và Tư vấn giám sát.

6.1 ĐƠN VỊ ĐO ĐẠC TÍNH BẰNG DIỆN TÍCH

Tương ứng với bề dầy của thiết kế các lớp móng đường, diện tích được xác định như sau:

(a) Bề rộng của các diện tích được đo đạc sẽ được lấy là giá trị nhỏ hơn trong hai giá trị chiều rộng danh định như thể hiện trên Bản vẽ hoặc được Tư vấn giám sát chấp thuận và chiều rộng đã thi công thực sự (do Nhà thầu xác định bằng thước dây dưới sự giám sát của Tư vấn giám sát).

(b) Việc đo bằng thước dây sẽ được tiến hành bằng cách đo vuông góc với tim đường và sẽ không bao gồm các diện tích không đạt yêu cầu cần phải sửa chữa. Chiều rộng được sử dụng trong khi tính toán diện tích để kiểm tra khối lượng đối với bất kỳ đoạn móng đường được đo đạc sẽ là bề rộng trung bình của các lần đo đã được chấp nhận hoặc chiều rộng thiết kế danh định, chọn cái nào nhỏ hơn.

(c) Chiều dài theo phương dọc của lớp móng sẽ được đo dọc theo tim đường, sử dụng các phương pháp khảo sát kỹ thuật tiêu chuẩn và loại trừ bất kỳ đoạn không đạt yêu cầu. Chiều dài đo đạc này là chiều dài sẽ được sử dụng để kiểm tra khối lượng.

(d) Phần vật liệu nằm bên ngoài giới hạn thiết kế sẽ không được thanh toán.

(e) Các đoạn thử nghiệm không được xác định khối lượng riêng biệt mà được coi như khối lượng lớp móng thông thường.

(f) Vật liệu phụ nếu được sử dụng để bảo vệ bề mặt của lớp cấp phối đá dăm trước tác hại của xe cộ qua lại sẽ không được đo đạc khối lượng để thanh toán riêng. Phần vật liệu dùng để sửa chữa các lớp đường bị hư hại do xe cộ đi lại hay do các điều kiện tự nhiên khác cũng sẽ không được xác định khối lượng để thanh toán.

(g) Khối lượng vật liệu bù cho phần thiếu hụt ở lớp cấp phối đá dăm gia cố xi măng sẽ không được đo đạc thanh toán.

6.2 ĐƠN VỊ ĐO ĐẠC TÍNH BẰNG THỂ TÍCH

Khối lượng lớp cấp phối đá dăm gia cố xi măng được xác định như sau:

(a) Khối lượng lớp cấp phối đá dăm gia cố xi măng là thể tích tính bằng mét khối (m3) vật liệu đã được đầm nén, hoàn thiện tại công trường và đã được nghiệm thu. Khối lượng này tính được dựa trên các mặt cắt ngang thiết kế.

(b) Phần vật liệu nằm bên ngoài giới hạn thiết kế sẽ không được thanh toán.

(c) Các đoạn thử nghiệm không được xác định khối lượng riêng biệt mà được coi như khối lượng lớp móng thông thường.

(d) Vật liệu phụ nếu được sử dụng để bảo vệ bề mặt của lớp móng cấp phối đá dăm gia cố xi măng trước tác hại của xe cộ qua lại sẽ không được đo đạc khối lượng để thanh toán riêng. Phần vật liệu dùng để sửa chữa các lớp đường bị hư hại do xe cộ đi lại hay do các điều kiện tự nhiên khác cũng sẽ không được xác định khối lượng để thanh toán.

(e) Khối lượng vật liệu bù cho phần thiếu hụt ở lớp cấp phối đá dăm gia cố xi măng sẽ không được đo đạc thanh toán.

6.3 XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG SỬA CHỮA

(a) Công việc và khối lượng vật liệu dùng cho việc sửa chữa những đoạn hư hỏng do lỗi của Nhà thầu theo đúng các yêu cầu của Tư vấn giám sát, sẽ được chi trả bằng kinh phí của nhà thầu mà không có bất kỳ một thanh toán bổ sung nào.

(b) Nếu Tư vấn giám sát yêu cầu phải điều chỉnh độ ẩm của vật liệu trước khi đầm nén thì mọi chi phí để tưới nước hoặc làm khô vật liệu và các công việc cần thiết khác nhằm đạt được độ ẩm yêu cầu cũng sẽ không được thanh toán thêm.

6.4 CƠ SỞ THANH TOÁN

– Việc xác định khối lượng và thanh toán phải phù hợp với cơ cấu của bảng giá trong hợp đồng giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu thi công.

– Chỉ tiến hành đo đạc, xác định khối lượng để nghiệm thu đối với các hạng mục công việc có trong hồ sơ Thiết kế bản vẽ thi công được duyệt (trừ trường hợp các khối lượng phát sinh được chấp thuận của Chủ đầu tư).

– Thanh toán: Căn cứ trên khối lượng thực tế thi công đã được nghiệm thu. Khối lượng này phải phù hợp với khối lượng trong Bản vẽ thi công đã được duyệt & khối lượng trong Tiên lượng mời thầu. Thanh toán theo đơn giá trúng thầu đã được duyệt và căn cứ vào Hợp đồng giữa Chủ đầu tư với Nhà thầu thi công.

– Khối lượng phát sinh được xử lý theo các Quy định hiện hành.

Bạn đang đọc nội dung bài viết 10 Loại Tấm Xi Măng Cemboard Chịu Nước Dành Cho Bạn Lựa Chọn / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!