Đề Xuất 1/2023 # ~ ばと思う/ ~ ばいいのに/ ~ ばよかった # Top 3 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 1/2023 # ~ ばと思う/ ~ ばいいのに/ ~ ばよかった # Top 3 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về ~ ばと思う/ ~ ばいいのに/ ~ ばよかった mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. ~ ば(いい)と思う : Thể hiện ước muốn, hy vọng của người nói về một việc gì đó. Trong hội thoại hàng ngày có thể thay 「と思う」 bằng 「なあ」.

① だれかいい人と出会えればと思って、パーティ一に行った。

→ Tôi đã đến dự tiệc với mong muốn gặp được ai đó thú vị.

② あんなすてきな人が恋人なら(いい)なあ。

→ Người tuyệt vời như vậy mà là người yêu tôi thì tốt biết mấy.

③ 新しい部屋があればと思う。

→ Có căn hộ mới thì tốt nhỉ.

④ 雨が降(ふ)らなければ(いい)と思います。

→ Hy vọng là trời sẽ không mưa.

(*) Mẫu câu 「~いただければと思います」 hay được dùng như một lời đề nghị lịch sự trong hội thoại trang trọng hay trong thư/mail công việc. 

① お時間のあるときに返信いただければと思います。

→ Xin vui lòng hồi âm lại cho tôi khi có thời gian.

② これは、私の個人的な意見として聞いていただければと思います。

→ Đây chỉ là ý kiến cá nhân nên tôi rất biết ơn nếu quý vị lắng nghe.

③ ご理解(りかい) いただければと思います。

→ Rất mong quý vị/quý khách hiểu cho.

Thể hiện sự nuối tiếc của người nói về việc gì đó không đúng như mong muốn hay dự định của mình.

① このかばん、ほしいけど高いなあ。もっと安ければいいのに。

→ Tôi rất muốn có cái cặp này nhưng mà đắt quá nhỉ. Giá mà rẻ hơn thì tốt.

② 金持ちであればいいのに。

→ Giá mà tôi giàu thì tốt biết mấy.

③ 君と一緒にパーティーに行ければいいのに。

→ Giá mà em có thể cùng anh đi dự tiệc.

④ お父さんがここにいて、私達を助けてくれればいいのに。

→ Giá mà có bố ở đây giúp đỡ chúng ta nhỉ.

⑤ もっと日本語の勉強をすればいいのに。

→ Giá mà tôi học tiếng Nhật nhiều hơn (thì có phải tốt không?)

“Lẽ ra … nên/ không nên…”. Mẫu này cũng mang ý diễn tả sự nuối tiếc nhưng là nuối tiếc về những việc đã làm/ không làm trong quá khứ

① 漢字が書けない。学生のとき、もっと勉強すればよかった。

→ Tôi không viết được kanji. Lẽ ra tôi nên học chăm hơn khi còn là sinh viên.

② 頭(あたま)が痛(いた)い。昨日あんなにお酒を飲まなければよかった。

→ Đau đầu quá. Lẽ ra hôm qua không nên uống nhiều rượu như thế.

③ 遅刻(ちこく) してしまった。もっと早く家を出(で)ればよかった。

→ Đi muộn mất rồi. Lẽ ra nên rời nhà sớm hơn.

④ 田中さんにあんなことを言わなければよかった。

→ Lẽ ra cậu không nên nói điều đó với Tanaka.

Xin vui lòng không đăng lại nội dung trên trang này nếu không được phép của chúng tôi.

Like facebook BiKae để cập nhật bài viết mới

Tác giả Kae

Mình là người lập ra BiKae và là người viết phần lớn nội dung đăng trên BiKae. Mình đã ở Nhật gần 10 năm, hiện đang sống ở Tokyo và dạy tiếng Anh tại trường đại học Waseda. Những bài viết trên BiKae h…

Các bài viết của tác giả Kae

Thể Điều Kiện ~と,~たら,~ば,~なら Trong Tiếng Nhật Như Thế Nào?

Thể điều kiện ~と,~たら,~ば,~なら trong tiếng Nhật như thế nào?

– Mang tính tự nhiên, tất yếu nghĩa là khi làm hành động A thì kết quả B sẽ xảy ra, mệnh đề sau [と] không thể dùng để biểu thị ý chí như nguyện vọng, lời mời hoặc yêu cầu…

① 春になると、暖かくなります。 Đến mùa xuân thì thời tiết sẽ trở nên ấm áp hơn. ② このボタンを押すと、水が出ます。 Nếu bấm nút này thì nước sẽ chảy ra. ③ あの角を左に曲がると、右に学校があります。 Nếu rẽ trái ở cái góc kia thì sẽ thấy trường học ở bên tay phải.

2. ~ば :Nếu ~

Dùng để biểu hiện một điều kiện giả định, có thể kết thúc câu ở hình thức ý chí nhưng cần lưu ý hình thái động từ ở mệnh đề A:

– Khi 2 động từ trong mệnh đề trước và sau là của cùng một chủ ngữ hay khi động từ mệnh đề A là động từ ý chí thì cuối câu không được dùng hình thức ý chí. Thay vào đó phải sử dụng たら.

(×)お酒を飲めば運転するな。 (cả việc uống rượu và lái xe đều do 1 người thực hiện) (○)お酒を飲んだら運転するな。 (×)結婚すれば、仕事をやめたい。 (○)結婚したら、仕事をやめたい。

– Khi động từ trong mệnh đề trước (mệnh đề A) là động từ chỉ trạng thái: V-たい、V-ない、「ある」「いる」 thì mệnh đề B được dùng thể ý chí.

① お時間があれば、もう少しゆっくり言ってくださいよ。 Nếu có thời gian thì hãy nói chậm thêm 1 chút nữa. ②そう思いたければ勝手に思え。 Nếu muốn nghĩ như vậy thì tùy, cứ nghĩ vậy đi. ③やりたくなければやるな。 Nếu không muốn thì đừng có làm.

3. ~なら :Nếu ~

– Đưa ra lời khuyên nhủ, gợi ý

①日本語の本を買うなら、丸善がいいですよ。 Nếu mua sách tiếng nhật thì Maruzen là được đấy. ②もし買い物に行くなら、ついでにコーヒー買ってきて。 Nếu đi mua sắm thì tiện thể mua cafe đi. ③スキーなら、長野県がいいですよ。 Nếu là trượt tuyết thì Nagano là được đấy.

4. Vたら : Nếu~, Sau khi~

– Thể hiện khả năng (giống với ば ) nhưng thường không được dùng trên báo chí hay các báo cáo kinh doanh, thương mại bởi mang tính thông tục. Nếu có quan hệ trước sau về thời gian thì khi đó có nghĩa là “sau khi”.

①明日雨が降ったら、キャンプに行きません。 Nếu trời mưa thì sẽ không đi dã ngoại. ②さっき窓を開けたら、友達が歩いているのが見えた。 Vừa nãy hễ mở cửa ra là nhìn thấy bạn bè đang đi bộ. ③国に帰ったら、日本の会社に勤めたいです。 Sau khi trở về nước thì tôi muốn làm ở công ty Nhật.

~ ば ~ ほど:Càng…Càng…

→ 

Thư cảm ơn thì nên gửi càng sớm càng tốt.

 

あの

ひと

はなし

けば

くほどわからなくなる。

→ 

Câu chuyện của người đó nói càng nghe càng khó hiểu.

 

とし

れば

るほど、

からだ

大切

たいせつ

さが

かります。

→ 

Càng lớn tuổi càng hiểu được tầm quan trọng của sức khỏe.

 

経済

けいざい

成長

せいちょう

すればするほど

貧富

ひんぷ

ひろ

がっていく。

→ 

Nền kinh tế càng phát triển thì chênh lệch giàu nghèo càng lớn.

 

この

ほん

めば

むほど

面白

おもしろ

くなる。

→ 

Quyển sách này càng đọc càng thấy hay.

 

高齢

こうれい

であればあるほど

転職

てんしょく

きび

しくなる。

→ 

Càng lớn tuổi thì càng khó chuyển việc.

 

あま

いものを

べれば

べるほど

ふと

っていく。

→ 

Càng ăn nhiều đồ ngọt thì càng mập lên.

 

スポーツは

練習

れんしゅう

すればするほどうまくなる。

→ 

Môn thể thao thì luyện tập càng nhiều càng giỏi.

 

給料

きゅうりょう

たか

ければ

たか

いほどいいでしょう。

→ 

Hẳn là lương càng cao thì càng tốt chứ nhỉ.

 

病気

びょうき

治療

ちりょう

はや

ければ

はや

いほどいい。

→ 

Điều trị bệnh thì nên càng sớm càng tốt.

 

家庭

かてい

電気製品

でんきせいひん

操作

そうさ

簡単

かんたん

ならば

簡単

かんたん

なほどいいと

おも

います。

→ 

Tôi cho rằng thao tác các đồ điện tử gia dụng thì nên càng đơn giản càng tốt.

 

そのことを

かんが

えれば

かんが

えるほどいやになる。

→ 

Nghĩ đến việc đó càng nhiều thì càng bực bội.

 

コンピューターは

使

つか

えば

使

つか

うほど

上手

じょうず

になる。

→ 

Máy tính thì càng sử dụng sẽ càng thành thạo.

 

練習

れんしゅう

すればするほど

発音

はつおん

上手

じょうず

になるよ。

→ 

Nếu bạn luyện tập càng nhiều thì phát âm của bạn sẽ càng giỏi.

 

時間

じかん

てば

つほど、あの

とき

もっと

勉強

べんきょう

しておけばよかったと

おも

う。

→ 

Thời gian càng trôi qua thì tôi càng thấy hối tiếc là phải chi lúc đó mình học chăm hơn.

 

さけ

めば

むほど

肝臓

かんぞう

わる

くなると

われています。

→ Người ta cho rằng uống rượu càng nhiều thì càng có hại cho gan.

~たいです – Tôi Muốn …

~たいです。Tôi muốn LÀM gì đó…

Cách chia động từ: Động từ thể ます (bỏ ます) + たいです。

Ví dụ:

たべます → たべたいです。(muốn ăn)

はなします → はなしたいです。(muốn nói chuyện)

あいます → あいたいです。(muốn gặp)

Câu ví dụ:

1. わたしは にほんに いきたいです。Tôi muốn đi Nhật.

2. ぼくは ケーキを/ が たべたいです。Tôi muốn ăn bánh ngọt. (ぼく: tôi – cách nói dùng cho đàn ông/con trai)

(Trong cấu trúc này trợ từ が có thể được dùng thay cho trợ từ を, nhưng giữ nguyên を cũng không sao)

* Có thể lược bỏ chủ ngữ của câu:

3. かのじょと はなしたいです。Tôi muốn nói chuyện với cô ấy.

4. せんせいに なりたいです。Tôi muốn trở thành giáo viên. (danh từ + になりたいです: muốn trở thành…)

Thể phủ định của ~たいです: ~たくないです。Tôi không muốn…

Câu ví dụ:

1. わたしは にほんに いきたくないです。Tôi không muốn đi Nhật.

2. ぼくは ケーキを/ が たべたくないです。Tôi không muốn ăn bánh ngọt.

3. かのじょと はなしたくないです。Tôi không muốn nói chuyện với cô ấy.

4. せんせいに なりたくないです。Tôi không muốn trở thành giáo viên.

「~たいですか」có thể dùng để hỏi về mong muốn, nguyện vọng của người đối diện.

Ví dụ 1:

A: しょうらい、なにに なりたいですか。(Tương lai, bạn thích làm gì?)

B: えいごのせんせいに なりたいです。(Tớ muốn làm giáo viên tiếng Anh.)

Ví dụ 2:

A: なにが のみたいですか。(Bạn muốn uống gì?)

Lưu ý 1: Cách diễn đạt này KHÔNG dùng cho chủ ngữ ngôi thứ 2 và thứ 3, tức là không dùng để diễn đạt mong muốn của người khác.

Ví dụ cách dùng sai:

(x)かのじょは にほんに いきたいです。

(x)やまださんは ケーキが  たべたいです。

Lưu ý 2: Không dùng cấu trúc này để hỏi trực tiếp một người không thân thiết hoặc người bề trên.

Ví dụ cách dùng sai:

(x)せんせい、パーティーに いきたいですか。Thầy/cô có muốn đi dự tiệc không ạ?

Lưu ý 3: 「~たいんですが」thường được sử dụng để thể hiện tế nhị mong muốn, nhu cầu nào đó, hay thể hiện sự xin phép làm gì.

Ví dụ 1:

A: すみません、やまだせんせいと   はなしたいんですが。Xin phép cho em nói chuyện với thầy Yamada ạ.

Ví dụ 2:

A: せんせい、おてあらいに いきたいんですが。(Thưa cô, em xin phép đi vệ sinh ạ)

B: はい、いいですよ。(Được, em đi đi)

Lưu ý 4: Mẫu câu 「たい + Danh từ」

よみたい本

(ほん) があります。Có một cuốn sách mà tôi muốn đọc.

会(あ) いたい人

がいます。Có một người mà tôi muốn gặp.

やりたいこと

はすべてやります。Tôi sẽ làm hết những gì muốn làm.

これは

買(か) いたい家

(いえ)です。Đây là căn nhà tôi muốn mua.

* Khi muốn diễn đạt “Tôi muốn CÁI GÌ ĐÓ” ta dùng cấu trúc: [Danh từ] + がほしいです。

Xin vui lòng không đăng lại nội dung trên trang này nếu không được phép của chúng tôi.

Bạn đang đọc nội dung bài viết ~ ばと思う/ ~ ばいいのに/ ~ ばよかった trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!